NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế tài chính hàng đầu thế giới
trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới
quốc gia độc quyền bom nguyên tử.
Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt.
Kinh tế phát triển nhanh nhưng không ổn định, xen kẽ suy thoái khủng hoảng.
Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Chính quyền Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây?
Đưa Mĩ trở thành chủ nợ của thế giới
Đưa Mĩ trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa
Đưa Mĩ trở thành một trung tâm tài chính số 1 thế giới
Đưa Mĩ làm bá chủ thế giới
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên
giàu lên nhờ buôn bán vũ khí
áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
các biện pháp điều tiết của nhà nước
Mĩ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược toàn cầu"?
Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu
Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản
Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
Tiềm lực kinh tế , quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội
Trong việc thực hiện “Chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là
A. Cuộc chiến tranh Triều Tiên.
B. Chiến tranh Trung Quốc.
C. Chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Chiến tranh chống Cu-ba.
Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay?
Kêu gọi vốn đầu tư từ bên ngoài.
Thực hiện cải cách, mở cửa.
Mua các bằng phát minh sáng chế.
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Nội dung nào không phản ánh mục tiêu của chiến lược toàn cầu mà Mĩ đề ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát động Chiến tranh lạnh với Liên Xô
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh
Yếu tố quan trọng nhất làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI là
Chủ nghĩa khủng bố
Chủ nghĩa li khai
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
suy thoái kinh tế
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mĩ là trung tâm – kinh tế tài chính số hai của thế giới.
Thực hiện chiến lược toàn cầu, góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
Trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ thành công trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực
Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thành công toàn diện trên mọi lĩnh vực
CPhát biểu nào sau đây sai khi nói về chiến lược toàn cầu của Mĩ?
Thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đã thành công trên mọi lĩnh vực
Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
Chiến lược toàn cầu được thực hiện qua nhiều chiến lược, học thuyết khác nhau
Chính sách cơ bản của chiến lược toàn cầu là dựa vào sức mạnh Mĩ
Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi cho Mĩ tìm cách vươn lên chi phối và lãnh đạo toàn thế giới trong những năm 90 của thế kỷ XX?
Chiến tranh lạnh chấm dứt
Trật tự hai cực Ianta tan rã.
Mĩ trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới
Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự hai cực Ianta tan rã
Để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, hội nghị Ianta (2 - 1945) quyết định
Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng phát xít Nhật ở Trung Quốc
Liên Xô không được tham chiến ở châu Á
Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
Mĩ sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?
Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa
Thiếu thốn lương thực, thực phẩm
Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ
Sự phát triển "thần kì của Nhật Bản" được thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giớI
Trong khoảng hơn 20 năm (1950 - 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần.
Từ thập niên 70 (thế kỉ XX), Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản
Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
Nhân tố quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế là
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
Chi phí cho quốc phòng rất thấp
Nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao
Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật
sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởI
Quân đội Mĩ
Quân đội Liên Xô
Quân đội Anh
Quân đội Pháp
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
Liên kết với các nước Đông Bắc Á
Liên kết với các nước Nam Á như Ấn Độ, Pa-ki-xtan
Hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh thông qua hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Liên kết với các nước Anh, Pháp.
Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?
A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.
D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.
Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973?
A. Phát triển nhảy vọt.
B. Phát triển vượt bậc.
C. Phát triển thần kì.
D. Phát triển to lớn.
Câu 13. Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?
A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật.
B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển.
D. Các công ti năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao, chi phí cho quốc phòng thấp.
Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan
tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào
tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.
quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao
Đến đầu thập kỉ 70, các nước Tây Âu đã trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
khối kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới
tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh
trung tâm công nghiệp – quốc phòng lớn của thế giới
Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
ASEAN.
APEC.
EU.
CENTO.
Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hại?
Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ.
Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Tham gia khối quân sự NATO.
Thành lập nhà nước CHLB Đức.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU:
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa
Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa
Điểm giống nhau trong mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Phát triển kinh tế
Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chung nhất cho sự phát triển kinh tế của Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Áp dụng thành công thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản suất
Điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên dồi dào.
Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài
Yếu tố con người
Sự ra đời của Liên minh châu Âu đã có tác động như thế nào tới các nước ĐNA?
Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á.
Sự ra đời của tổ chức SEATO
Các nước Đông Nam Á tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước châu Âu
Tác động đến sự ra đời của tổ chức Asean
Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là
Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới
Cùng với Liên Xô phóng thành công nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất
Chi phối đời sống kinh tế, chính trị thế giới
Một trong những nội dung quan trọng của Hội nghị Ianta là
đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.
thỏa thuận việc giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
các nước phát xít Đức, Italia kí văn kiện đầu hàng phe Đồng minh.
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
Là trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng.
Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các dân tộc thuộc địa.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là nhiệm vụ chính của
Liên hợp quốc.
Hội nghị Ianta.
Liên minh châu Âu.
tổ chức ASEAN.
Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình thế giới
phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận.
giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
Những quyết định của Hội nghị Ianta của đã ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Hình thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: Trật tự hai cực Ianta, chi phối mọi mối quan hệ quốc tế trên thế giới
Thế giới đã phân chia thành hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa với đối lập nhau về hệ tưởng tưởng, chế độ xã hội, kinh tế, chính sách đối ngoại
Dẫn đến cuộc “Chiến tranh lạnh” sau chiến tranh thế giới thứ hai giữa Liên Xô và Mĩ đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX
Quan hệ quốc tế đều xoay quanh những vấn đề liên quan đến những vấn đề mà Hội nghị Ianta quyết định
Trật tự thế giới hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?
Những quyết định của Hội nghị Ianta
Những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng với những thoả thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc
Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh là
Xuất phát từ tham vọng làm bá chủ thế giới của Mĩ
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô
Do sự chi phối của trật tự hai cực Ianta
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc“Chiến tranh lạnh”?
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới
Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) chủ yếu xuất phát từ:
việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc
việc chủ nghĩa xã hội đang trong quá trình phục hồi và phát triển trên khắp thế giới
sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác
sự hình thành xu thế mới sau chiến tranh và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
Chiến tranh lạnh đã để lại hậu quả nào lớn nhất tác động đến lịch sử nhân loại?
Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân loại
Các nước đế quốc chi phí có một khoản tiền khổng lồ để chạy đua vũ trang
Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn
Đưa nguy cơ hủy diệt toàn cầu đến gần kề
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh Lạnh là
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự.
hòa bình,ổn định, và hợp tác phát triển kinh tế
Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
Hợp tác quốc tế
Phát triển kinh tế
Phát triển chính trị quốc phòng
Phát triển khoa học kỹ thuật
Yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự “đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới?
Sự hợp tác Xô - Mĩ
Sự vươn lên của Nhật Bản và Tây Âu
Sự chạy đua vũ trang của Mĩ và Liên Xô.
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật
Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
Anh.
Mỹ.
Pháp.
Nhật
Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - kỹ hiện đại là làm xuất hiện xu thế
Chiến tranh lạnh.
toàn cầu hóa.
công nghiệp hóa.
hòa bình, hòa hoãn.
Mặt tích cực của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
làm thay đổi cơ bản các yếu tố của sản xuất, tạo ra bước nhảy vọt chưa từng thấy của lực lượng sản xuất và năng suất lao động.
mở ra khả năng chinh phục vũ trụ của con người.
tìm ra những nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, công cụ sản xuất mới.
tạo ra những loại vũ khí mới, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng.
Nguồn gốc sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
sự bùng nổ dân số trên thế giới.
nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Giai đoạn thứ hai của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại được gọi là cách mạng khoa học - công nghệ vì
cuộc cách mạng diễn ra trên tất cả các lĩnh vực.
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
cuộc cách mạng diễn ra trên lĩnh vực công nghệ thông tin.
cuộc cách mạng diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ.
Trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì
khoa học là nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
tay nghề của công nhân ngày sàng cao.
sản xuất được nhiều sản phẩm hàng hóa.
nhà máy là phòng nghiên cứu chính của các nhà khoa học.
Một trong những thành tựu kĩ thuật được đánh giá quan trọng nhất của thế kỉ XX
tìm ra phương pháp sinh sản vô tính
Chế tạo thành công bom nguyên từ
Công bố bản đồ gen người
phát minh ra máy tính điện tử
Đâu là hạn chế cơ bản của cuộc Cách mạng khoa học – kĩ thuật
Nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh hạt nhân
Hàng hóa sản xuất ra nhiều dễn đến khủng hoảng kinh tế
Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có sức hủy diệt sự sống, ô nhiễm môi trường, tai nạ, dịch bệnh,..
Nạn khủng bố gia tăng
