Font size
S
M
L
XL
Worksheetsxử lí vi phạm hành chính 2
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Name
Class
Date
1.
“Tang vật” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào dưới đây?
a)
Vật, tiền, hàng hóa thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
b)
Vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan đến vi phạm hành chính.
c)
Vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
d)
Vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
2.
“Phương tiện vi phạm” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào dưới đây?
a)
Phương tiện, công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
b)
Phương tiện vận tải, công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
c)
Phương tiện vận tải, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
d)
Phương tiện vận tải, công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
3.
“Hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là loại hàng hóa nào dưới đây?
a)
Hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa.
b)
Hàng hóa không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa.
c)
Hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa.
d)
Hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nơi sản xuất của hàng hóa.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả nào dưới đây không quy định cụ thể trong Luật xử lý vi phạm hành chính mà giao Chính phủ quy định trong Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?
a)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
b)
Buộc thu hồi hàng hóa có khuyết tật.
c)
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.
d)
Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.
5.
Theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP), Đội trưởng Đội Quản lý thị trường không có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào dưới đây?
a)
Buộc thu hồi tang vật, phương tiện đã bị tẩu tán hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.
b)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
c)
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện.
d)
Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
6.
Biện pháp nào không được quy định là hình thức xử phạt trong Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?
a)
Cảnh cáo, phạt tiền.
b)
Thu hồi giấy phép kinh doanh.
c)
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
d)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm được sử dụng để vi phạm hành chính.
7.
Theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP), Đội trưởng Đội quản lý thị trường có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt nào dưới đây?
a)
Cảnh cáo, phạt tiền.
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạt thuộc thẩm quyền của Đội trưởng.
c)
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác có thời hạn.
d)
Phương án A và B.
8.
Hành vi vi phạm về kinh doanh hàng hóa đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông thì bị xử phạt theo quy định nào dưới đây?
a)
Điều 8 của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) - (Kinh doanh hàng cấm).
b)
Điều 15 của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) - (Kinh doanh hàng hóa nhập lậu).
c)
Điều 16 của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) - (Kinh doanh hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp).
d)
Phương án A và C.
9.
Theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP), Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt nào dưới đây?
a)
Cảnh cáo, phạt tiền.
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không vượt quá mức tiền phạt thuộc thẩm quyền của Đội trưởng.
c)
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác có thời hạn.
d)
Phương án A và B.
10.
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân tổ chức nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân tổ chức nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính đã quá thời hạn chấp hành hoặc quá thời hạn hoãn chấp hành quyết định xử phạt hoặc đã quá thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra mà không tự nguyện chấp hành.
c)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều đúng.
11.
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt bao gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.
b)
Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá hoặc thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.
c)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
d)
Các Phương án trên đều đúng.
12.
Điều 5 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP quy định “Thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế là 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định cưỡng chế”, vậy quá thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế thì Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xử lý như thế nào?
a)
Nếu thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính vẫn còn thì phải tổ chức thực hiện việc cưỡng chế.
b)
Nếu hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt thì không tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định xử phạt có hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
c)
Ban hành quyết định gia hạn hoặc quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định cưỡng chế mới để thay thế quyết định cưỡng chế cũ, vì Luật xử lý vi phạm hành chính không quy định về thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế.
d)
Phương án A hoặc B.
13.
Khi một chức danh có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng quản lý thị trường có sự thay đổi về tên gọi thì chức danh mới đó có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không?
a)
Không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
c)
Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sau khi được quy định bổ sung trong Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d)
Có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi được Chính phủ quy định cụ thể Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực.
14.
Có mấy loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành?
a)
Có hai loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là thủ tục xử phạt không lập biên bản và thủ tục xử phạt có lập biên bản.
b)
Có ba loại thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là thủ tục xử phạt không lập biên bản, thủ tục xử phạt có lập biên bản và thủ tục xử phạt đối với vi phạm hành chính được phát hiện thông qua phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
c)
Có bốn loại thủ tục xử phạt là thủ tục xử phạt không lập biên bản, thủ tục xử phạt có lập biên bản, thủ tục xử phạt đối với vi phạm hành chính được phát hiện thông qua phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và thủ tục xử phạt trên cơ sở tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
d)
Có năm loại thủ tục xử phạt là thủ tục xử phạt không lập biên bản, thủ tục xử phạt có lập biên bản, thủ tục xử phạt đối với vi phạm hành chính được phát hiện thông qua phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, thủ tục xử phạt trên cơ sở tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự và thủ tục xác minh vụ việc vi phạm hành chính để xử phạt.
15.
Khi xem xét vụ vi phạm hành chính, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xét thấy hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm thì phải tiến hành biện pháp nào sau đây?
a)
Chuyển ngay cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự nếu đang xem xét để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt đã ban hành và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ.
c)
Chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan tiến hành tố tụng, nếu cơ quan tiến hành tố tụng có quyết định khởi tố vụ án thì ra quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành.
d)
Các phương án trên đều đúng.
16.
Khi biên bản vi phạm hành chính đã lập có sai sót, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường phải xử lý như thế nào?
a)
Sửa chữa trực tiếp vào nội dung biên bản vi phạm hành chính đã lập.
b)
Lập biên bản sửa đổi, bổ sung biên bản vi phạm hành chính đã lập.
c)
Lập biên bản xác minh, biên bản xác minh gắn liền biên bản vi phạm hành chính đã lập trước đó.
d)
Lập biên bản vi phạm mới thay thế cho biên bản đã lập trước đó.
17.
Nếu hành vi vi phạm hành chính A là nguyên nhân dẫn tới hành vi vi phạm hành chính B và cả hai hành vi đều có chế tài thì xử phạt vi phạm hành chính như thế nào là chính xác?
a)
Chỉ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi A.
b)
Chỉ xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi B.
c)
Xử phạt vi phạm hành chính đối với cả hành vi A và hành vi B nếu đối tượng vi phạm thực hiện cả hai hành vi đó.
d)
Các phương án trên đều sai.
18.
Kiểm soát viên thị trường lập biên bản vi phạm hành chính nhưng xác định hành vi vi phạm trong biên bản không chính xác, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường kiểm tra lại vụ việc vi phạm hành chính phải xử lý theo phương án nào?
a)
Lập biên bản vi phạm hành chính mới, xác định chính xác hành vi vi phạm và ra quyết định xử phạt trên cơ sở biên bản mới.
b)
Yêu cầu kiểm soát viên thị trường sửa chữa biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt trên cơ sở biên bản vi phạm đã được sửa chữa.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính sừa đổi, bổ sung biên bản vi phạm hành chính đã lập, ghi chính xác hành vi vi phạm.
d)
Lập biên bản xác minh biên bản vi phạm hành chính đã lập, ghi chính xác hành vi vi phạm.
19.
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu nào dưới đây?
a)
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
b)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
c)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
d)
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa nhập lậu có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
20.
Khi lập biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của quản lý thị trường phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm thuộc lĩnh vực khác nhưng không xác định được căn cứ cụ thể thì Đội trưởng Đội Quản lý thị trường xử lý như thế nào?
a)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền đã xác định được.
b)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với toàn bộ các hành vi vi phạm trong vụ việc đang xử lý.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền đã xác định được và lập biên bản làm việc, chuyển hồ sơ, tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm tới người có thẩm quyền lập biên bản.
d)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền đã xác định được, không tiến hành các hoạt động liên quan để xử lý các hành vi có dấu hiệu vi phạm trong cùng vụ việc.
21.
Tổng cục Quản lý thị trường tổ chức thực thi pháp luật xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nào dưới đây?
a)
Hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ.
b)
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hành vi vi phạm về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực phẩm, hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
Các hành vi gian lận thương mại theo quy định pháp luật.
d)
Phương án A, B và C.
22.
Khi kiểm tra phát hiện dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền kiểm tra, xử phạt của cơ quan quản lý thị trường phải làm thế nào?
a)
Thẩm tra, xác minh làm rõ để kết luận kiểm tra, nếu có căn cứ cụ thể thì lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
Thẩm tra, xác minh làm rõ để kết luận kiểm tra, nếu chưa có căn cứ cụ thể thì phải đề xuất với người ban hành quyết định kiểm tra về việc tổ chức thu thập, thẩm tra, xác minh, bổ sung tài liệu, chứng cứ bảo đảm việc lập biên bản vi phạm hành chính kịp thời, hợp pháp.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi có dấu hiệu vi phạm trong vụ việc được phát hiện, trường hợp kết luận kiểm tra xác định không có vi phạm hành chính thì huỷ biên bản vi phạm hành chính đã được lập.
d)
Phương án A và B.
23.
Trưởng đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý thị trường ký biên bản vi phạm hành chính với danh nghĩa nào?
a)
Danh nghĩa là Trưởng đoàn kiểm tra khi pháp luật quy định Trưởng đoàn kiểm tra đồng thời là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Danh nghĩa người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi pháp luật quy định Trưởng đoàn kiểm tra không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
c)
Danh nghĩa là Trưởng đoàn kiểm tra ngay cả khi pháp luật không quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
d)
Phương án A và B.
24.
Khi phát hiện vi phạm hành chính trong khi thi hành công vụ, công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường phải thực thi pháp luật theo phương án nào dưới đây?
a)
Nhắc nhở cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
b)
Lập biên bản làm việc hoặc biên bản kiểm tra theo nhiệm vụ, công vụ.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền pháp luật quy định.
d)
Phương án B và C.
25.
Luật xử lý vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều 18 quy định việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành mới các quyết định về xử lý vi phạm hành chính, bao gồm các yếu tố nào dưới đây?
a)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Quyết định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt.
d)
Phương án A, B và C.
26.
Quyết định xử phạt hết thời hiệu thi hành quyết định nhưng có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì biện pháp khắc phục hậu quả có phải tiếp tục thi hành không?
a)
Không, trừ trường hợp cần thiết theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt trên cơ sở thực tế vụ việc vi phạm hành chính.
b)
Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, xây dựng và an ninh trật tự, an toàn xã hội theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt trên cơ sở thực tế vụ việc vi phạm hành chính.
c)
Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ môi trường và an ninh trật tự, an toàn xã hội theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt trên cơ sở thực tế vụ việc vi phạm hành chính.
d)
Có, khi quyết định xử phạt có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
27.
Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập phải sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành mới trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Không đúng đối tượng vi phạm.
b)
Vi phạm về thẩm quyền hoặc thủ tục ban hành quyết định.
c)
Có sự thay đổi về quy định pháp luật là cơ sở pháp lý cho việc ban hành quyết định.
d)
Phương án A và B.
28.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành mới trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Theo Bản án, quyết định của Toà án.
b)
Người có thẩm quyền xử phạt tự mình sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành mới.
c)
Người có thẩm quyền xử phạt là cấp trên của người ra quyết định xử phạt.
d)
Tất cả các phương án trên.
29.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có sai sót nhưng hết thời hạn thi hành quyết định (01 năm) thì có được sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, ban hành quyết định mới không?
a)
Không được, vì đã hết thời hạn thi hành quyết định.
b)
Được, trong các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP để xử lý các vấn đề sai sót của quyết định.
c)
Được, nếu có bản án, quyết định có hiêu lực pháp luật của Toà án.
d)
Phương án B và C.
30.
Pháp luật xử lý vi phạm hành chính hiện hành có quy định về thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn kiểm tra không?
a)
Không quy định.
b)
Có quy định trong Nghị định xử phạt vi phạm hành chính một số lĩnh vực cụ thể.
c)
Không quy định về thẩm quyền ra quyết định xử phạt, chỉ quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong Nghị định xử phạt một số lĩnh vực cụ thể.
d)
Có quy định trong Luật xử lý vi phạm hành chính và trong Nghị định xử phạt một số lĩnh vực cụ thể.
31.
Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính không?
a)
Có, nếu Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Không, vì Trưởng đoàn kiểm tra không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Không, vì thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Có, vì thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
32.
Trưởng đoàn kiểm tra có đồng thời là người có thẩm quyền xử phạt được không?
a)
Được, vì pháp luật xử phạt vi phạm hành chính không quy định người có thẩm quyền xử phạt không được đồng thời làm trưởng đoàn kiểm tra.
b)
Không, vì Trưởng đoàn kiểm tra là chức danh không liên quan đến chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Không, vì pháp luật xử phạt vi phạm hành chính chỉ quy định thẩm quyền xử phạt của trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành.
d)
Có, vì thông qua hoạt động kiểm tra sẽ phát hiện vi phạm hành chính.
33.
Điều 4 (khoản 2) thuộc phần quy định chung của Nghị định số 99/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí quy định “Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt” được hiểu như thế nào?
a)
Người có thẩm quyền căn cứ thực tế vụ việc vi phạm để cân nhắc quyết định áp dụng hình thức xử phạt phù hợp hoặc không áp dụng hình thức xử phạt được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính.
b)
Người có thẩm quyền căn cứ quy định về hình thức xử phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải áp dụng đầy đủ hình thức xử phạt đã được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
c)
Người có thẩm quyền căn cứ thực tế vụ việc vi phạm để cân nhắc quyết định lựa chọn áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt phù hợp hoặc không áp dụng hình thức xử phạt được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính.
d)
Người có thẩm quyền căn cứ quy định về hình thức xử phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải áp dụng đầy đủ hình thức xử phạt đã được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Trường hợp không áp dụng được hình thức xử phạt pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể thì phải có đủ căn cứ chứng minh.
34.
Điều 4 (Khoản 3) thuộc phần quy định chung của Nghị định số 99/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí quy định “Ngoài hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả ” được hiểu như thế nào?
a)
Người có thẩm quyền căn cứ thực tế vụ việc vi phạm để cân nhắc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp hoặc không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính.
b)
Người có thẩm quyền căn cứ quy định về biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải áp dụng đầy đủ biện pháp khắc phục hẩu quả đã được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
c)
Người có thẩm quyền căn cứ thực tế vụ việc vi phạm để cân nhắc quyết định lựa chọn áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khăc phục hậu quả phù hợp hoặc không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính.
d)
Người có thẩm quyền căn cứ quy định về biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải áp dụng đầy đủ biện pháp khắc phục hậu quả đã được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó. Trường hợp không áp dụng được biện pháp khắc phục hậu quả pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể thì phải có đủ căn cứ chứng minh.
35.
Trong quá trình kiểm tra, người có thẩm quyền trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm hành chính (không qua thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ), người có thẩm quyền xử phạt phải làm gì?
a)
Lập biên bản vi phạm hành chính, phần căn cứ lập biên bản ghi “căn cứ hành vi vi phạm hành chính phát hiện tại hiện trường”.
b)
Lập biên bản vi phạm hành chính, ghi rõ hành vi vi phạm hành chính tại mục dành cho nội dung ghi hành vi vi phạm và quy định pháp luật cụ thể nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm hành chính tại thời điểm kiểm tra.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính, phần căn cứ của biên bản vi phạm hành chính ghi rõ căn cứ vào biên bản khác liên quan đến vụ việc (nếu có) đồng thời ghi rõ hành vi vi phạm hành chính tại mục dành cho nội dung ghi hành vi vi phạm và quy định pháp luật cụ thể.
d)
Phương án B hoặc C tuỳ thuộc thực tế vụ việc vi phạm hành chính.
36.
Quy định khái niệm vi phạm nhiều lần trong Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 98/2020/NĐ-CP được hiểu như thế nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm lặp lại hành vi đã được thực hiện trước đó và chưa bị xử lý.
b)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong cùng lĩnh vực với hành vi vi phạm đã thực hiện trước đó và chưa bị xử lý.
c)
Cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực khác nhau và chưa bị xử lý.
d)
Hành vi vi phạm trong các trường hợp nêu trên đều là vi phạm hành chính nhiều lần.
37.
Quy định chưa bị xử lý trong trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần được hiểu như thế nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị phát hiện.
b)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được thực hiện.
c)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này và đã bị lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được thực hiện.
d)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này và đã bị ra quyết đinh xử phạt vi phạm hành chính.
38.
Trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính thuộc về chủ thể nào dưới đây?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
b)
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính (Cha mẹ, người giám hộ, luật sư, trợ giúp viên pháp lý).
d)
Công dân, tổ chức, doanh nghiệp phát hiện vi phạm hành chính.
39.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì xử lý như thế nào?
a)
Mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
b)
Chỉ xử phạt một người về hành vi vi phạm hành chính đó.
c)
Xử phạt một hoặc một số người về hành vi vi phạm hành chính đó tuỳ theo thái độ, nhận thức của người vi phạm và thuộc quyền quyết định của người có thẩm quyền xử phạt.
d)
Xử phạt một hoặc một số người về hành vi vi phạm hành chính đó tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và thuộc quyền quyết định của người có thẩm quyền xử phạt.
40.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà không thuộc trường hợp được áp dụng tăng nặng bị xử lý như thế nào?
a)
Bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
b)
Bị xử phạt một hành vi vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng nhất.
c)
Bị xử phạt một hành vi vi phạm có mức phạt tiền cao nhất.
d)
Bị xử phạt một hành vi vi phạm bị áp dụng đồng thời nhiều chế tài nhất (Phạt tiền, tịch thu, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả).
41.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có quyền nào dưới đây?
a)
Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.
b)
Giải trình về vi phạm hành chính đã được thực hiện.
c)
Uỷ quyền cho một cá nhân, tổ chức khác không phải người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính hoặc giải trình vi phạm hành chính.
d)
Phương án A và B.
42.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần được hiểu như thế nào?
a)
Bị ra một quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Bị lập một biên bản vi phạm hành chính.
c)
Bị lập một biên bản vi phạm hành chính và ra một quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đó.
d)
Các phương án trên đều sai
43.
Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính đã thực hiện trước đó nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là thuộc trường hợp nào dưới đây?
a)
Tội phạm
b)
Vi phạm hành chính nhiều lần
c)
Tái phạm hành chính
d)
Phương án B hoặc C
44.
Một người thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp nào dưới đây?
a)
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng.
b)
Trường hợp vi phạm nhiều lần đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính.
c)
Trường hợp tái phạm hành chính.
d)
Phương án A hoặc B.
45.
Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
b)
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
c)
Thông tư do Bộ trưởng các Bộ ban hành.
d)
Phương án A và B
46.
Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Xác định thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
Xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Xác định tính chất, diễn biến của hành vi vi phạm hành chính.
d)
Xác định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính.
47.
Biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại văn bản nào dưới đây?
a)
Thông tư của Bộ trưởng ban hành biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể.
b)
Thực hiện theo Nghị định của Chính phủ ban hành biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định số 118/2021/NĐ-CP).
c)
Thông tư của Bộ trưởng ban hành các biểu mẫu xử phạt vi phạm hành chính khác, ngoài biểu mẫu do Chính phủ quy định (nếu có).
d)
Phương án B và C
48.
Hành vi vi phạm nào của người có thẩm quyền xử phạt dưới đây mới được bổ sung vào Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính?
a)
Xác định hành vi vi phạm không đúng.
b)
Không xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Không theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.
d)
Phương án A và C.
49.
Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính được xác định như thế nào là chính xác theo quy định của Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính?
a)
Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó trong bất cứ trường hợp nào.
b)
Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó, nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì có thể áp dụng thời hạn tối thiểu hoặc tối đa của khung thời gian phạt.
c)
Do người có thẩm quyền quyết định trong khung thời gian tối thiểu và tối đa được quy định đối với hành vi đó vì pháp luật hiện hành không quy định cụ thể vấn đề này.
d)
Phương án B và C.
50.
Xác định chính xác địa điểm lập Biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành?
a)
Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính.
b)
Biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải ghi rõ lý do.
c)
Biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở của đối tượng vi phạm.
d)
Phương án A hoặc B.
51.
Khi lập Biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm, phải có chữ ký của chủ thể nào dưới đây?
a)
Đại diện chính quyền cấp xã hoặc người chứng kiến.
b)
Người có thẩm quyền đã lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm đó.
c)
Người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm.
d)
Phương án B và C
52.
Biên bản vi phạm hành chính được lập nhưng đối tượng vi phạm hành chính không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của chủ thể nào dưới đây?
a)
02 người chứng kiến.
b)
Đại diện dân cư cơ sở.
c)
Đại diện chính quyền cấp xã.
d)
01 người chứng kiến hoặc đại diện chính quyền cấp xã.
53.
Biên bản xác minh biên bản vi phạm hành chính được lập trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Có sơ suất về thể thức, kỹ thuật biên bản.
b)
Biên bản vi phạm hành chính có sai sót về nội dung.
c)
Biên bản vi phạm hành chính không thể hiện đầy đủ, chính xác nội dung vụ việc vi phạm hành chính hoặc thủ tục lập biên bản.
d)
Phương án B hoặc C.
54.
Để có căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì người có thẩm quyền phải xác định giá trị nào dưới đây?
a)
Giá trị tang vật vi phạm hành chính
b)
Giá trị phương tiện vi phạm hành chính
c)
Giá trị thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm hành chính gây ra
d)
Phương án A hoặc B.
55.
Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét yêu cầu giải trình của đối tượng vi phạm trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình (văn bản hoặc trực tiếp) trong thời hạn pháp luật quy định.
b)
Cá nhân, tổ chức đề nghị giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản đối với vụ việc không thuộc trường hợp giải trình.
c)
Cá nhân, tổ chức vi phạm không yêu cầu giải trình tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng trước khi hết thời hạn giải trình lại có yêu cầu giải trình.
d)
Phương án A hoặc C.
56.
Việc áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xác định như thế nào?
a)
Cá nhân, tổ chức vi phạm không bị coi là đã bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không bị coi là đã bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chưa chấp hành xong quyết định xử phạt.
d)
Tổ chức vi phạm hành chính không bị coi là đã bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chưa chấp hành xong quyết định xử phạt.
57.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là bao nhiêu ngày?
a)
07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính nếu vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt.
c)
01 tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết; 02 tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp.
d)
Các phương án trên đều đúng.
58.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 02 tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính khi vụ việc vi phạm thuộc trường hợp nào dưới đây?
a)
Trường hợp giải trình.
b)
Vụ việc thuộc trường hợp giải trình và phải xác minh các tình tiết liên quan.
c)
Vụ việc có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết mà đặc biệt nghiêm trọng.
d)
Vụ việc có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp.
59.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 02 tháng kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp thì có phải thực hiện thủ tục gia hạn không?
a)
Có
b)
Không
c)
Phải có các tài liệu chứng minh vụ việc thuộc trường hợp có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp.
d)
Phương án B và C.
60.
Người có thẩm quyền xử phạt phải xử lý như thế nào khi phát hiện giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật?
a)
Phải tiến hành thu hồi ngay theo thẩm quyền, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó biết.
b)
Phải tạm giữ và ra quyết định thu hồi ngay theo thẩm quyền.
c)
Trường hợp không thuộc thẩm quyền thu hồi thì tạm giữ và trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, phải chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp để xử lý theo quy định pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết.
d)
Phương án B hoặc C.
61.
Xác định phương án chính xác để tính thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được tính kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được tính kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được tính kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế được tính kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế cho đến thời điểm thi hành xong quyết định cưỡng chế.
62.
Lựa chọn phương án xử lý chính xác dưới đây đối với trường hợp quyết định cưỡng chế hết thời hiệu thi hành?
a)
Không thi hành quyết định cưỡng chế đã ban hành.
b)
Không thi hành quyết định cưỡng chế đã ban hành, nhưng vẫn phải cưỡng chế thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt.
c)
Không thi hành quyết định cưỡng chế đã ban hành, nhưng vẫn phải cưỡng chế thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong quyết định xử phạt
d)
Không thi hành quyết định cưỡng chế đã ban hành, nhưng vẫn phải cưỡng chế thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt.
63.
Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt thì thời hạn tạm giữ được xác định theo phương án nào dưới đây?
a)
Khi hết thời hạn tạm giữ theo quy định: 07 ngày, 10 ngày, 01 tháng hoặc 02 tháng kể từ ngày tạm giữ.
b)
Khi quyết định xử phạt được thi hành xong.
c)
Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thi hành xong quyết định xử phạt.
d)
Phương án B hoặc C.
64.
Trường hợp nào thì pháp nhân, tổ chức bị áp dụng mức phạt đối với tổ chức vi phạm hành chính do Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện?
a)
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được uỷ quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức.
b)
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi và thời hạn được uỷ quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức.
c)
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi và thời hạn được uỷ quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc nhưng không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức.
d)
Phương án A và C.
65.
Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc nào?
a)
Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính.
b)
Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.
c)
Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt để xử phạt; nếu hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
d)
Phương án A và B.
66.
Lựa chọn loại văn bản quy phạm nào dưới đây để áp dụng xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt có hiệu lực mà không xác định được theo nguyên tắc áp dụng văn bản ban hành sau?
a)
Luôn áp dụng văn bản được ban hành sau để xử phạt theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong bất cứ trường hợp nào.
b)
Đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt có hiệu lực, nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt để xử phạt.
c)
Đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt có hiệu lực, nếu hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
d)
Phương án B hoặc C.
67.
Không xử phạt vi phạm hành chính đối với sự kiện bất khả kháng khi đáp ứng các điều kiện nào dưới đây là phù hợp?
a)
Hành vi vi phạm hành chính được thực hiện xuất phát trực tiếp từ điều kiện, hoàn cảnh khách quan do dịch bệnh hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch.
b)
Dịch bệnh là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính, đối tượng thực hiện hành vi vi phạm không thể lường trước hoàn cảnh dịch bệnh và không thể khắc phục được, mặc dù đã thực hiện mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục.
c)
Người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.
d)
Các phương án trên đều đúng.
68.
Xác định nguyên tắc phù hợp khi áp dụng mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ?
a)
Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.
b)
Khi xác định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì thực hiện giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
c)
Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung hình phạt, nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.
d)
Các phương án trên đều đúng.
69.
Lựa chọn phương án đúng khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp cá nhân, tổ chức có nhiều hành vi vi phạm hành chính?
a)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có nhiều hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì áp dụng tổng cộng thời hạn tước quyền sử dụng của các hành vi có quy định bị tước.
b)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có nhiều hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì áp dụng mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng của hành vi có quy định thời hạn tước dài nhất.
c)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có nhiều hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn đối với nhiều loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác nhau, thì áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng riêng biệt đối với từng hành vi vi phạm.
d)
Phương án B và C.
70.
Lựa chọn phương án đúng khi áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần?
a)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì áp dụng mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng đối với hành vi có thời hạn tước dài nhất.
b)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì áp dụng tổng thời hạn tước quyền sử dụng đối với các hành vi vi phạm.
c)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng có thời hạn cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì lựa chọn áp dụng mức tối đa của khung thời hạn tước quyền sử dụng đối với một trong hai hành vi vi phạm theo quyết định của người có thẩm quyền.
d)
Các phương án trên đều sai
71.
Lựa chọn phương án đúng khi áp dụng hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với trường hợp cá nhân, tổ chức có nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần?
a)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có nhiều hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn thì áp dụng mức tối đa của khung thời hạn đình chỉ của hành vi có quy định thời hạn đình chỉ dài nhất.
b)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì áp dụng mức tối đa của khung thời hạn đình chỉ của hành vi có quy định thời hạn đình chỉ dài nhất.
c)
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi vi phạm trở lên bị áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì áp dụng tổng thời gian đình chỉ đối với các hành vi vi phạm.
d)
Phương án A và B.
72.
Xác định nguyên tắc phù hợp khi xác định thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với một hành vi vi phạm trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ?
a)
Thời hạn cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó.
b)
Khi xác định thời hạn tước, đình chỉ đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì thực hiện giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.
c)
Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung thời gian tước, đình chỉ; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ.
d)
Các phương án trên đều đúng.
73.
Người có thẩm quyền thuộc lực lượng quản lý thị trường đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện vi phạm phải làm gì?
a)
Lập Biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện vi phạm hành chính.
b)
Lập Biên bản làm việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền nếu vụ việc vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình.
c)
Lâp biên bản làm việc và ra quyết định xử phạt ngay.
d)
Phương án A và B.
74.
Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thì biên bản được lập trong thời hạn mấy ngày?
a)
Lập Biên bản vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
b)
Lập Biên bản vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
c)
Lập Biên bản vi phạm hành chính trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
d)
Lập Biên bản vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.
75.
Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm thì người có thẩm quyền phải lập mấy biên bản vi phạm hành chính?
a)
Lập một biên bản vi phạm hành chính cho tất cả cá nhân, tổ chức vi phạm.
b)
Lập nhiều biên bản vi phạm hành chính đối với từng cá nhân, tổ chức vi phạm.
c)
Trường hợp giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khác nhau, thì người có thẩm quyền phải ghi rõ giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của từng cá nhân, tổ chức vi phạm.
d)
Các phương án trên đều đúng.
76.
Chọn phương án đúng để xác định vi phạm hành chính có tổ chức?
a)
Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với nhau thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
b)
Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với cá nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
c)
Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức được xác định là đồng phạm trong thực hiện vi phạm hành chính.
d)
Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp có từ hai cá nhân hoặc tổ chức trở lên cố ý cùng chực hiện một hành vi vi phạm hành chính.
77.
Xác định phương án đúng để xử phạt đối với trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần?
a)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần sẽ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
b)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần sẽ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng đối với hành vi đó.
c)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần sẽ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần được Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quy định là tình tiết tăng nặng.
d)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần sẽ bị lựa chọn áp dụng mức phạt cao nhất quy định cho một hành vi đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm đó.
78.
Lựa chọn thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính chính xác trong các trường hợp dưới đây?
a)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động dầu khí, sở hữu trí tuệ là 01 năm.
b)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại là 02 năm.
c)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả là 02 năm.
d)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là 02 năm.
79.
Lựa chọn căn cứ hợp pháp để người có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính?
a)
Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác.
b)
Để xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính.
c)
Cần ngăn ngặn, đình chỉ ngay hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hang hóa qua biên giới.
d)
Phương án A hoặc C.
80.
Theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào hành vi vi phạm hành chính được mô tả trong văn bản nào dưới đây?
a)
Biên bản làm việc, biên bản kiểm tra, kết luận kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính.
b)
Biên bản kiểm tra, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra, biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Biên bản vi phạm hành chính.
d)
Báo cáo kết quả kiểm tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận kiểm tra, kết luận thanh tra.
81.
Trong vụ việc có nhiều hành vi vi phạm thì trường hợp nào không thuộc thẩm quyền của người lập biên bản vi phạm hành chính?
a)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền của người lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực quản lý của người có thẩm quyền lập biên bản.
c)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc địa bàn quản lý của người có thẩm quyền lập biên bản.
d)
Các phương án trên đều đúng
82.
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính không được lập biên bản làm việc trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền của người lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của người có thẩm quyền lập biên bản.
c)
Hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính nhưng phải tiến hành giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
d)
Hành vi vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.
83.
Lựa chọn phương án xử lý quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người có thẩm quyền của lực lượng quản lý thị trường ra quyết định xử phạt khi hết thời hiệu xử phạt?
a)
Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt.
d)
Hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
84.
Lựa chọn phương án xử lý quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người có thẩm quyền của lực lượng quản lý thị trường ra quyết định xử phạt khi xác định không đúng đối tượng vi phạm hành chính?
a)
Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt.
d)
Hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
85.
Lựa chọn phương án xử lý quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người có thẩm quyền của lực lượng quản lý thị trường ra quyết định xử phạt khi xác định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả không đúng?
a)
Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt.
d)
Hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
86.
Theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2021/NĐ-CP), Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường không có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào dưới đây?
a)
Buộc thu hồi tang vật, phương tiện đã bị tẩu tán hoặc buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy.
b)
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.
c)
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện.
d)
Các phương án trên đều sai.
87.
Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác địa bàn cấp tỉnh được thực hiện trong trường hợp nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác.
b)
Việc đi lại của cá nhân, tổ chức vi phạm gặp khó khăn.
c)
Cá nhân, tổ chức không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bi xử phạt.
d)
Phương án A và C.
88.
Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác địa bàn cấp huyện được thực hiện trong trường hợp nào?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính ở địa bàn cấp huyện này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác.
b)
Việc đi lại của cá nhân, tổ chức vi phạm gặp khó khăn.
c)
Cá nhân, tổ chức không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi bi xử phạt.
d)
Các phương án trên đều đúng.
89.
Tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải thực hiện nghĩa vụ gì?
a)
Nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước.
b)
Xác định khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm theo một trong các căn cứ quy định tại Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
c)
Thành lập Hội đồng định giá trong trường hợp không thể áp dụng được căn cứ theo quy định tại Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều đúng.
90.
Tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm gì?
a)
Yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước.
b)
Xác định khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm theo một trong các căn cứ quy định tại Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
c)
Thành lập Hội đồng định giá trong trường hợp không thể áp dụng được căn cứ theo quy định tại Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều đúng
Reset
