WorksheetsLịch sử 6- Học kì 1- Bài 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Theo thuyết tiến hóa của Đác-uyn, con người có nguồn gốc từ đâu?
A. Vượn cổ.
B. Bà Nữ Oa.
C. Chúa trời.
D. Lạc Long Quân - Âu Cơ.
Câu 2: Phương thức kiếm sống của Người tối cổ là
A. trồng trọt, canh tác.
B. săn bắt, hái lượm.
C. đánh bắt thủy, hải sản.
D. sản xuất công nghiệp.
Câu 3: Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành trên lưu vực của con sông nào?
A. Sông Nin.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hằng.
D. Sông Ti-gơ-rơ.
Câu 4: Kinh đô của nước Văn Lang đóng ở đâu?
A. Hạ Lôi (Mê Linh - Hà Nội).
B. Đường Lâm (Sơn Tây - Hà Nội).
C. Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội).
D. Phong Châu (Việt Trì - Phú Thọ).
Câu 5: Con gái của vua Hùng được gọi là
A. công chúa.
B. công nương.
C. Mị Nương.
D. tam nương.
Câu 6: Truyền thuyết “Mị Châu - Trọng Thủy” kể về thời kì nào của đất nước ta?
A. Văn Lang.
B. Âu Lạc.
C. phong kiến độc lập.
D. Bắc thuộc.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về đời sống của bầy người nguyên thủy?
A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
B. Có người đứng đầu mỗi bầy người.
C. Có sự phân hóa giàu nghèo.
D. Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
Câu 8: Các công trình kiến trúc của cư dân cổ đại phương Đông thường rất đồ sộ vì
A. thể hiện tình đoàn kết dân tộc.
B. sức mạnh và quyền uy của nhà vua.
C. sức mạnh của thần thánh.
D. sự thịnh vượng của đất nước.
Câu 9: Nhà nước cổ đại phương Đông mang bản chất của nhà nước
A. quân chủ chuyên chế cổ đại.
B. quân chủ lập hiến.
C. dân chủ chủ nô.
D. cộng hòa quý tộc.
Câu 10: Đâu không phải là nguyên nhân ra đời của nhà nước Văn Lang?
A. Nhu cầu trị thủy.
B. Nhu cầu chống ngoại xâm.
C. Nhu cầu mở rộng lãnh thổ.
D. Xã hội đã có sự phân hóa giàu - nghèo.
Câu 11: Đâu không phải là phong tục, tập quán của người Việt cổ thời kì Văn Lang - Âu Lạc?
A. Xăm mình.
B. Làm bánh chưng, bánh giầy.
C. Ăn trầu, nhuộm răng đen.
D. Tục thờ thần - vua.
Câu 12: Nội dung nào không phản ánh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời kì Văn Lang - Âu Lạc?
A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ.
B. Thức ăn chính là lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang.
C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là ghe, thuyền.
Câu 13: Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang?
A. Tổ chức nhà nước còn đơn giản, sơ khai.
B. Nhà nước đã có luật pháp thành văn và chữ viết.
C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D. Đứng đầu nhà nước là vua Hùng, dưới là Lạc hầu, Lạc tướng.
Câu 14: Đâu là vai trò của Bồ chính trong nhà nước Văn Lang?
A. Đứng đầu các bộ.
B. Giúp việc cho vua Hùng.
C. Giải quyết bất hòa trong chiềng, chạ.
D. Nắm giữ quân đội.
Câu 15: Ngôi vua thời Văn Lang được lập nên bằng hình thức
A. thông qua bầu cử.
B. các quan lại đề cử người tài.
C. cha truyền con nối.
D. người giỏi tự ứng cử.
Câu 16: Tên nước Âu Lạc có ý nghĩa là sự hợp nhất tên gọi của hai tộc người
A. Nam Việt và Nam Âu.
B. Tây Âu và Lạc Việt.
C. Nam Việt và Âu Việt.
D. Tây Âu và Nam Việt.
Câu 17: Trong thời kì nước Âu Lạc, An Dương Vương
B. có quyền thế hơn trong việc trị nước.
A. không có nhiều quyền hành.
B. có quyền thế hơn trong việc trị nước.
C. bị hạn chế quyền lực bởi Lạc tướng.
D. quyền lực không bằng vua Hùng.
Câu 18: Kế sách của Triệu Đà đã dùng để đánh bại nước Âu Lạc là
A. thành lập một đạo quân thường trực mạnh.
B. vờ xin giảng hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ.
C. đem quân đánh lên từ phương Nam.
D. liên kết với nhiều nước để đánh Âu Lạc.
Câu 19: Năm 179 TCN, nước Âu Lạc thất bại trước nhà Triệu vì lí do nào dưới đây?
A. Không được quân Tần giúp đỡ.
B. Không có lực lượng quân đội.
C. Nội bộ đất nước bị chia rẽ.
D. An Dương Vương sớm đầu hàng.
Câu 20: Đâu không phải là bài học để lại cho đời sau từ sự thất bại của An Dương Vương?
A. Dựa vào sức mạnh của toàn thể dân tộc.
B. Có thể tin tưởng vào kẻ thù.
C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.
D. Luôn đề cao cảnh giác với kẻ thù.
