wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CA DAO VIỆT NAM

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời..." là lời của ai? Nói với ai?

a)

Lời của người con nói với cha mẹ.

b)

Lời của ông nói với cháu.

c)

Lời của người mẹ nói với con.

d)

Lời của người cha nói với con.

2.

Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc "chín chữ cù lao"?

a)

Sinh đẻ

b)

Nuôi dưỡng

c)

Dạy dỗ

d)

Dựng vợ gả chồng

3.

Đặc sắc về nghệ thuật của bài ca dao "Công cha như núi ngất trời..." là gì?

a)

Âm điệu hát ru

b)

Hình ảnh nhân hóa

c)

Lối so sánh ví von

d)

Âm điệu hát ru + Lối so sánh ví von

4.

Tâm trạng của người con gái được thể hiện trong bài ca dao:

"Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều"

là tâm trạng gì?

a)

Thương người mẹ đã mất.

b)

Nhớ về thời con gái đã qua.

c)

Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ.

d)

Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại.

5.

Thể thơ nào là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Lục bát

d)

Ngũ ngôn cổ thể

6.

Mỗi bài ca dao có ít nhất mấy dòng?

a)

3

b)

6

c)

2

d)

4

7.

Các tiếng có thanh bằng (B) là những tiếng nào?

a)

tiếng không dấu

b)

tiếng có dấu huyền

c)

tiếng có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng

d)

tiếng có dấu huyền và tiếng không dấu

8.

Trong một bài thơ lục bát, việc sắp xếp các tiếng có thanh bằng và các tiếng có thanh trắc phải theo quy tắc nào?

a)

Các tiếng thứ 2, 4, 6 phải được sắp xếp theo thứ tự T T B

b)

Các tiếng thứ 2, 4, 6 phải được sắp xếp theo thứ tự B B T

c)

Các tiếng thứ 2, 4, 6 phải được sắp xếp theo thứ tự B T T

d)

Các tiếng 2, 4, 6 phải được sắp xếp theo thứ tự B T B

9.

Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ mấy của dòng bát?

a)

tiếng thứ 5

b)

tiếng thứ 8

c)

tiếng thứ 6

d)

tiếng thứ 4

10.

Tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng nào?

a)

dòng lục

b)

dòng bát

c)

dòng bát tiếp theo

d)

dòng lục tiếp theo

11.

Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn hay nhịp lẻ?

a)

nhịp lẻ

b)

nhịp chẵn

12.

Từ "cù lao" trong bài ca dao số 1 có nghĩa là gì?

a)

đảo nhỏ ở trong phạm vi dòng sông do phù sa bồi lên.

b)

cù nghĩa là siêng năng, lao là khó nhọc

c)

cù là chọc léc cho cười, lao là nhà lao

13.

Ở bài ca dao số 1, "Biển Đông" là biển ở đâu?

a)

vùng biển ở phía Đông nước Mỹ

b)

vùng biển ở phía Đông nước Nga

c)

vùng biển ở phía Đông nước ta

14.

Thân em như............

Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.

Ai ơi! nếm thử mà xem

Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi

a)

củ gấu đen

b)

củ khoai lang

c)

củ ấu gai

15.

Thân em như ............. đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai.

a)

chẽn lúa

b)

cây lúa

c)

bông lúa

16.

Thân em như hạt mưa ....

Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa

a)

xa

b)

rào

c)

rơi

17.

Ca dao thường sử dụng thể thơ nào?

a)

Thể thơ Đường luật

b)

Thể thơ lục bát, song thất lục bát, lục bát biến thể.

c)

Thể thơ tự do.

18.

Ca dao là tác phẩm.......... dân gian.

a)

tự sự

b)

thơ trữ tình

c)

kịch hát

19.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

"Công cha như núi ....../Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông / Núi cao biển rộng mênh mông / ...... ghi lòng con ơi"

a)

ngất trời / cù lao chín chữ

b)

cao / cho tròn đạo hiếu

c)

cao vợi / mười chữ đạo hiếu

d)

vời vợi / cù lao mười chữ

20.

Câu 10: Câu ca dao, câu hát nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

b)

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

c)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

d)

Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.

21.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông

A. Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

B. Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu.

C. So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông.

D. Nhắc nhở công ơn của cha mẹ với mỗi người con.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Ca dao, dân ca được lưu truyền bằng cách nào?

a)

Truyền miệng

b)

In thành các tập ca dao, dân ca

c)

Ghi chép truyền tay trong các gia đình

d)

Khắc lên bia đá

23.

Ca dao, dân ca diễn tả nội dung chủ yếu gì?

a)

Đời sống nội tâm, những tâm tư, tình cảm, nỗi niềm của nhân dân.

b)

Ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

c)

Những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội), được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.

d)

Mượn chuyện loài vật, đồ vật, hay chính con người để nói bóng gió chuyện con người.

24.

Nghệ thuật tiêu biểu trong bài ca dao

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

a)

Hình ảnh so sánh

b)

Hình ảnh ẩn dụ

c)

Hình ảnh hóa dụ

d)

Hình ảnh nhân hóa

25.

Nhận xét nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất tục ngữ và ca dao

a)

Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, còn ca dao, câu đơn giản nhất cũng phải là một cặp lục bát

b)

Tục ngữ nói đến kinh nghiệm lao động sản xuất còn ca dao nói đến tư tưởng tình cảm của con người

c)

Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thiên về triết lí, nhằm đúc rút kinh nghiệm hoặc khuyên răn, còn ca dao là thơ trữ tình, dùng để bộc lộ tình cảm, thế giới nội tâm của con người

d)

Cả 3 ý trên đều sai

26.

Câu nào sau đây nói về lòng hiếu thảo, yêu thương cha mẹ?

a)

Thua keo này, bày keo khác

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

d)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

27.

Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

Anh em như thể tay chân

Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.

Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu ca dao trên là:

a)

A. Biện pháp điệp ngữ

b)

B.Biện pháp so sánh

c)

C. Biện pháp nhân hóa

d)

Cả A và đều đúng

28.

Nhận định nào sau đây nói đúng về thể loại ca dao dân ca?

a)

Là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người

b)

Là thể loại tự sự dân gian, diễn tả đời sống nói chung của người lao động

c)

Là thể loại kết hợp tự sự và trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nội tâm của con người

d)

Là thể loại trữ tình dân gian, diễn tả đời sống nói chung của người lao động

29.

Hai câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!"

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

30.

Phương thức biểu đạt chính của ca dao là gì?

a)

A. Miêu tả

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Tự sự

d)

D. Nghị luận