wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cân bằng nội môi

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

2.

Cân bằng nội môi là hoạt động:

a)

Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

d)

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

3.

Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:

a)

hệ thần kinh và tuyến nội tuyến

b)

các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu,...

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ và tuyến

4.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

b)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm

5.

Liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

6.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

7.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng

b)

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c)

Do độ pH của máu giảm

d)

Do nồng độ glucozo trong máu giảm

8.

Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

9.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

b)

trung ương thần kinh

c)

nội tiết

d)

các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…

10.

Khi nói về vai trò của gan, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tiết ra các hoocmon để điều hòa cơ thể

b)

Khử các chất độc hại cho cơ thể

c)

Điều chỉnh nồng độ glucozo trong máu

d)

Sản xuất protein huyết tương (fibrinogen, các gobulin và anbumin)

11.

Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

b)

làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

d)

tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn

12.

Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

1.điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

2. làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

3. tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

4. làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

Phương án trả lời đúng là

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

13.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

14.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là:

a)

huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu

b)

huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu

c)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu

d)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường

15.

Hệ đệm mạnh nhất là:

a)

Hệ đệm biocacbonat: H2CO3/NaHCO3

b)

Hệ đệm proteinat

c)

Hệ đệm photphat: NaH2PO4/ NaHPO4

d)

Hệ đệm nitrat.