wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Qui tắc bát tử - bản gốc

Total questions: 23

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Hydro (Z = 1).        

b)

Fluorine (Z = 9).

c)

Chlorine (Z = 17).  

d)

Potassium (Z = 19).

2.

Liên kết hóa học là

a)

Sự kết hợp các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững.

b)

Sự kết hợp các chất tạo thành vật thể bền vững.

c)

Sự kết hợp các phân tử hình thành các chất bền vững.

d)

Sự kết hợp các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

3.

Khuynh hướng nào dưới đây không xảy ra trong quá trình hình thành liên kết hóa học:

a)

Chia tách electron

b)

Cho nhận electron.

c)

Góp chung electron

d)

Dùng chung electron tự do.

4.

Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống như:

a)

Kim loại kiềm gần kề.

b)

Kim loại kiềm thổ gần kề.

c)

Nguyên tử halogen gần kề.

d)

Nguyên tử khí hiếm gần kề.

5.

Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron

a)

Độc thân.

b)

Ở phân lớp ngoài cùng.

c)

Ở obitan ngoài cùng.

d)

Tham gia tạo liên kết hóa học

6.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 2 electron khi hình thành liên kết hoá học?

a)

Calcium (Z = 20).

b)

Aluminum (Z = 13).

c)

Oxygen (Z = 8).

d)

Neon (Z = 10).

7.

Chọn phát biểu sai ? Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để

a)

chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.

b)

có cấu hình electron của khí hiếm

c)

có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2 hoặc 8.

d)

chuyển sang trạng thái có mức năng lượng cao hơn.

8.

Số electron hóa trị trong nguyên tử chlorine (Z = 17) là

a)

5

b)

7

c)

3

d)

1

9.

Số electron hóa trị trong nguyên tử chromium (Z = 24) là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

4

10.

Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là

a)

Có cùng số proton.

b)

Có cùng neutron.

c)

Có cùng số electron.

d)

Không có đặc điểm gì chung.

11.

Cho các phân tử sau: F2, H2O, NaF, NH3, C2H4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình bền của khí hiếm Neon?

a)

4.

b)

5.

c)

6

d)

7.

12.

Phân tử nào dưới đây “không tuân theo” quy tắc octet?

a)

PCl5.

b)

CH4.

c)

H2S

d)

NH3

13.

Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng điều trị cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính.

Trong phân tử KI các nguyên tử potassium và iodine đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất. Đó lần lượt là các khí hiếm nào? (Cho 19K, 53I, 10Ne, 18Ar, 36Kr, 54Xe).

a)

Neon và argon.

b)

Argon và xenon.

c)

Krypton và argon.

d)

Xenon và neon.

14.

Vì sao các nguyên tử (không xét các nguyên tử khí hiếm) lại thường có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử?

a)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

b)

Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được được cấu hình bền vững ở lớp ngoài cùng.

c)

Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.

d)

Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.

15.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của  khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Sulfur (Z = 16).

b)

Oxygen (Z = 8).     

c)

Hydrogen (Z = 1).

d)

Chlorine (Z = 17).

16.

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của  khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?

a)

Fluorine (Z = 9).

b)

Oxygen (Z = 8).

c)

Hydrogen (Z = 1).

d)

Chlorine (Z = 17).

17.

Trong phân tử iodine (I2), mỗi nguyên tử iodine đã góp một electron để tạo cặp electron chung. Khi đó, mỗi nguyên tử I trong I2 đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

a)

Xe.

b)

Ne.

c)

Ar.

d)

Kr.

18.

Trong các hợp chất, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần  nhất mỗi nguyên tử magnesium đã:

a)

Nhường đi 2 e.

b)

Nhận vào 1 e.

c)

Nhường đi 3 e.

d)

Nhận vào 2 e.

19.

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường   2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc Octet?

a)

Z = 12.

b)

Z = 9.

c)

Z = 11.

d)

Z = 10.

20.

Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen.

Trong  sodium hydride nguyên tử sodium (Z = 11) có cấu hình bền của khí hiếm

a)

Helium(Z = 2).

b)

Argon(Z = 18).

c)

Krypton(Z = 36).

d)

Neon(Z = 10).

21.

Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử lithium (Z = 3)  và chlorine (Z = 17) có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?

a)

Helium và argon.

b)

Helium và neon.

c)

Argon và helium.

d)

Neon và argon.

22.

Hợp chất nào sau đây là trường hợp ”ngoại lệ” của quy tắc Octet?

a)

H2O.

b)

NO2.

c)

CO2.

d)

Cl2.

23.

Phân tử nào sau đây có nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

a)

BeH2.

b)

AlCl3.

c)

PCl5.

d)

SiF4.