wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trò chơi cuối cùng =))

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Tín dụng là gì?

a)

Niềm tin cho vay tiền giữa người vay và người cho vay.

b)

Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người cho vay.

c)

Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.

d)

Mối quan hệ sử dụng vốn giữa người vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả.

2.

Người đi vay có nghĩa vụ gì trong mối quan hệ tín dụng?

a)

Người đi vay phải hoàn trả toàn bộ số tiền trong thời hạn cam kết trả nợ.

b)

Người đi vay không cần trả nợ đúng hạn, chỉ cần đảm bảo trả đủ số tiền đã vay.

c)

Người đi vay có thể trả bằng giá trị hàng hoá tương đương với khoản vay khi đến hạn trả nợ.

d)

Người đi vay phải trả số tiền đã vay khi đến hạn trả nợ có hoặc không kèm một khoản lãi.

3.

Đâu là vai trò của người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?

a)

Người cho vay cho vay tiền mặt.

b)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền cho người đi vay.

c)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay.

d)

Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định.

4.

Tín dụng có vai trò gì?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.

b)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

c)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

d)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ- con nợ trong xã hội.

5.

Câu nào không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?

a)

Tín dung dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.

b)

Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.

c)

Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.

d)

Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không giới hạn hoặc có tính hoàn trả.

6.

Sự chênh lệch chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng được hiểu là gì?

a)

Khoản chi phí phản ánh sự chênh lệch giữa số tiền vay và số tiền lãi.

b)

Số tiền phải trả cho việc sử dụng tín dụng, bao gồm số tiền vay và lãi suất cho vay.

c)

Chi phí mua tín dụng.

d)

Chi phí sử dụng tiền mặt.

7.

Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?

a)

Tính lãi suất cho vay.

b)

Tính lãi suất cho vay và khoản vay.

c)

Mua tín dụng bao nhiêu, trả bằng số tiền mặt tương ứng.

d)

Không có sự chênh lệch đáng kể giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng.

8.

Tổ chức nào sau đây không được phép cấp tín dụng?

a)

Các ngân hàng thương mại.

b)

Kho bạc.

c)

Chi cục thuế.

d)

Tiệm cầm đồ.

9.

Ông K vay thế chấp ngân hàng số tiền 1 tỉ đồng để mở cửa hàng kinh doanh với mức lãi suất 8,9%/năm. Ông K cam kết trả trong 1 năm. Đến hạn trả lãi, ông K phải trả số tiền bao nhiêu?

a)

890.000.000.

b)

89.000.000.

c)

445.000.000.

d)

44.500.000.

10.

“Anh Q nhận định tín dụng thực chất là mối quan hệ vay mượn tài sản không cần hoàn trả lãi chỉ cần trao đổi uy tín cá nhân là được.”

Ta đánh giá thế nào về quan điểm trên?

a)

Không đúng vì anh Q nhận định sai vấn đề.

b)

Không đúng vì người cho vay phát được là nhờ lãi xuất nên không chỉ trao đổi uy tín cá nhân được.

c)

Đúng vì anh Q đã nêu lên được bản chất của vấn đề.

d)

Đúng vì con người chúng ta rất yêu thương nhau nên chỉ cần trao đổi uy tín cá nhân là được, không cần trả lãi.