Worksheetsluyện tập thi học kì 1 lớp 12 TX
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô không chiếm đóng khu vực nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Nam Á.
Đông Béclin.
Đông Âu.
Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
Thành lập Liên Hợp Quốc.
Thành lập ngân hàng thế giới (WB).
Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào?
Anh, Pháp, Mỹ.
Anh, Pháp, Đức.
Anh, Mỹ, Liên Xô.
Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc.
Hội nghị Ianta được triệu tập trong hoàn cảnh nào ?
Chiến tranh thế giới thứ 2 đã kết thúc.
Chiến tranh thế giới thứ 2 mới bùng nổ.
Chiến tranh thế giới thứ 2 đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc.
Vấn đề không được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh để giải quyết tại hội nghị Ianta là
tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
Phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô đã trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới
có nhà du hành chinh phục không gian.
phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
đưa người đổ bộ thám hiểm không gian.
hoàn thành việc thám hiểm mặt trăng.
Từ năm 1996 đến năm 2000, bức tranh chung của kinh tế Liên Bang Nga là
kém phát triển và suy thoái.
phát triển với tốc độ cao.
lâm vào trì trệ và khủng hoảng.
có sự phục hồi và phát triển.
Tháng 12 – 1993, hiến pháp liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế
quân chủ chuyến chế
quân chủ lập hiến
Tổng thống liên bang.
cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia có chính sách ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập trên thế giới là
Anh.
Brunây.
Liên Xô.
Mĩ.
Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử từ năm 1949 đã
buộc các nước phương Tây đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Giúp đỡ các nước trong hệ thống XHCN.
Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.
Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
Đến năm 2000, một trong những “con rồng” kinh tế của châu Á là
Xuđăng.
Tây Ban Nha.
Angiêri.
Hàn quốc.
Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?
Chính phủ Trung Hoa dân quốc được thành lập
Nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập
Nhật Bản phát động cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc
Vua Phổ Nghi thoái vị, chính quyền phong kiến Mãn Thanh sụp đổ
Trung ương ĐCS Trung Quốc vạch ra đường lối đổi mới mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội vào tháng
10/1982
10/1987
12/1987
12/1978
Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của
Cuộc đối đầu Đông tây.
Trật tự hai cực Ianta.
Chiến tranh lạnh.
Xu thế toàn cầu hóa.
Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc (1978 – 2000) được đánh giá là
góp phần củng cố hệ thống XHCN trên thế giới.
thành công, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới.
đưa Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
bước đi đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh Trung Quốc.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của
các đế quốc Âu - Mĩ.
phát xít Nhật và Italia.
thực dân Anh và Pháp.
đế quốc Mĩ, Anh, Pháp.
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bởi sự kiện nào?
Hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất họp tại Ba-li (2/1976).
Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).
Diễn đàn hợp tác Á - Âu được hình thành lập (1996).
Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).
Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa.
Liên kết khu vực.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực, nhiều trung tâm.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Yếu tố nào sau đấy quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Ănggôla.
Ở Nam Phi, bản Hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ
thị tộc.
chiếm hữu nô lệ.
phát xít.
phân biệt chủng tộc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
Côlômbia.
Thái Lan.
Philíppin.
Xingapo.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
Sự lãnh đạo của lực lượng xã hội tiến bộ.
Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.
Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.
Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai không có nội dung nào sau đây?
Nhận viện trợ theo Kế hoạch Mácsan.
Có đông đảo nhân dân tham gia.
Bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi.
Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
góp phần làm sụp đổ trật tự thế giới đơn cực.
dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng kĩ thuật.
góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mĩ
lạc hậu.
phát triển mạnh.
khủng hoảng.
suy thoái kéo dài.
Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
Đức.
Nhật Bản.
Mĩ.
Italia.
Xác định yếu tố nào thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?
Chủ nghiã khủng bố.
Chủ nghĩa li khai.
Sự suy thoái về kinh tế.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Một trong những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
nhận được viện trợ quân sự từ Liên Xô.
nhận được viện trợ từ các nước châu Phi.
nhận được viện trợ từ các nước Đông Âu.
thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
Ngăn chặn, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Phát động cuộc chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.
Can thiệp trực tiếp vào tất cả các cuộc chiến tranh xâm lược.
Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.
Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.
Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau CTTG II đến năm 2000, Mĩ đạt được kết quả nào dưới đây?
Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự
Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc
Duy trì vị trí cường quốc số một trên thế giới trên mọi lĩnh vực
Tháng 6-1947, Mĩ đề ra Kế hoạch Mácsan giúp phục hồi nền kinh tế ở khu vực nào sau đây?
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Đông Phi.
Tây Âu.
Năm 1999, đồng ơrô (EURO) trở thành đồng tiền chung của nhiều nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Mĩ Latinh.
Châu Âu.
Châu Á.
Trong giai đoạn 1973-1991, các nước Tây Âu có hoạt động đổi ngoại nào sau đây?
Viện trợ cho tất cả các nước châu Phi.
Tham gia Định ước Henxinki.
Viện trợ cho tất cả các nước MĩLatinh.
Liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973?
Có sự hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Không phải cạnh tranh với các nước Bắc Mĩ.
Tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bên ngoài.
Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Phi.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của kinh tế các nước Tây Âu trong giai đoạn từ năm 1950 – 1973 là
vai trò quản lí, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
sử dụng có hiệu quả thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật.
sự hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu (EC).
tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài (viện trợ của Mĩ, giá nguyên liệu rẻ…).
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô
Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội nghị Ianta
Xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển
Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và Trung Quốc vào khu vực
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Phát triển xen lẫn suy thoái
Có bước phát triển nhanh
Bước đầu suy thoái
Cơ bản được phục hồi
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1952-1973?
Tận dụng được nguyên liệu từ các thuộc địa.
Tài nguyên khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn.
Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
Nhà nước lãnh đạo và quản lí có hiệu quả.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952 - 1973 là
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
áp dụng những thành tự khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản?
Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa
Nhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ 2 là
do bóc lột hệ thống thuộc địa
nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
do giảm chi phí quốc phòng.
nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
Điểm chung trong chính sách đối ngoại của Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai năm 1945 là
viện trợ cho tất cả các nước châu Phi.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
viện trợ cho tất cả các nước Mĩ Latinh.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện vào thời gian nào?
Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX.
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “chiến tranh lạnh”?
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
Đức.
Pháp.
Anh.
Hy Lạp.
Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, từ liên minh chống phát xít Liên Xô và Mĩ đã nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh?
Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
Mĩ lo ngại trước sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Mĩ tiến hành nhiều cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân Mĩ và Liên Xô kết thúc Chiến tranh lạnh (1989)?
Mĩ và Liên Xô phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức to lớn.
Mĩ và Liên Xô muốn liên kết, hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế.
Cuộc chạy đua vũ trang khiến hai nước quá tốn kém và suy giảm “thế mạnh”.
Cả hai nước cần thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO – 1949) và tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế ?
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới
Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 ?
Liên Xô.
Anh.
Mĩ.
Nhật Bản.
Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
hợp tác quốc tế.
liên minh kinh tế.
hợp tác khu vực.
toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?
Trật tự đa cực thiết lập.
Mĩ thiết lập trật tự đơn cực.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Những đòi hỏi của cuộc sống.
Nội dung nào sau đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
Sự bất công xã hội thêm trầm trọng.
Sự tăng trưởng nhanh của kinh tế.
Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
Sự phát triển nhanh của khoa học - công nghệ.
Nội dung nào sau đây là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX?
Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất.
Sự kém an toàn về kinh tế.
Sự kém an toàn về chính trị.
Sự kém an toàn của đời sống con người.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là sự ra đời của
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Nội dung nào không phản ánh đúng biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
Quan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng.
Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, vơi cạn tài nguyên thiên nhiên.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành các tập đoàn lớn.
