Font size
WorksheetsLiên kết hoá học - lớp 10 - CT THPT 2018
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Liên kết ion được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?
KBr, CS2, MgS.
KBr, MgO, K2O.
H2O, K2O, CO2.
CH4, HBr, CO2.
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
2 ion.
2 ion mang điện trái dấu.
các hạt mang điện trái dấu.
hạt nhân và các electron hóa trị.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4, HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Công thức electron của HF là?
Công thức electron đúng của hợp chất PH3?
Trong các hợp chất sau: PH3, AlCl3, O2, H2, hợp chất nào chứa liên kết cộng hóa trị phân cực?
N2.
AlCl3.
O2.
H2.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Dựa vào mối quan hệ độ âm điện và liên kết hóa học, nitrogen thuộc loại liên kết hóa học nào?
Liên kết ion.
Liết kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết cộng hóa trị cho nhận.
HCl.
Cl2.
NH3.
H2O.
2.
3.
4.
5.
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do
mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (Δ) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Cho các chất sau: Na2O, H2O, NH3, MgCl2, CO2, KOH, HCl. Số chất được tạo thành bởi liên kết cộng hóa trị là
3.
4.
5.
6.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
X, Y là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 19.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p1, 4s1 và liên kết ion.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y lần lượt là 1,0 và 3,0 (biết X là kim loại). Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
