NEW
Font size
WorksheetsHTTCN1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
sử dụng mạng truyền thông công nghiệp để:
nâng cao độ tin cậy và chính xác thông tin , nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống
nâng cao độ tin cậy và chính xác thông tin
nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống
cả 3 đúng
hệ thống bus dùng để kết nối từ cấp hiện trường lên cấp điều khiển trong môn hình phân cấp chức năng được gọi là
bus trường
bus điều khiển
bus dữ liệu
đối với hế thống bus ,càng ở mức thấp thì
yêu cầu cao về thời gian trao đổi dữ liệu , đơn giản về cấu trúc dữ liệu
yêu cầu cao về thời gian trao đổi dữ liệu , phức tạp về cấu trúc dữ liệu
yêu cầu thấp về thời gian trao đổi dữ liệu , đơn giản về cấu trúc dữ liệu
yêu cầu cao về thời gian trao đổi dữ liệu , phức tạp về cấu trúc dữ liệu
chức năng chính của cấp chấp hành
đo lường
truyền động
đo lường và truyền động
đo lường , truyền động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp cần thiết
chức năng của cấp điều khiển là
thực hiện các thuật toán được lập trình
đo lường
truyền động
chuyển đổi tín hiệu
xét theo mô hình phân cấp chức năng trong một hệ thống điều khiển và giám sát thì yêu cầu về tốc độ truyền thông như thế nào
càng lên cấp cao đòi hỏi tốc đồ truyền càng cao
càng xuống cấp thấp tốc độ truyền đòi hỏi càng cao
tốc độ truyền cần cao ở các cấp
tốc độ truyền không quan trọng trong công nghiệp
thông tin được định nghĩa
thước đo sự nhận thức , sự hiểu biết về một vấn đề , sự kiện hay hệ thống
khái niệm quan trọng của xử lý thông tin , là cơ sở sự giao tiếp
thước đo về các thông số của vật thể , qua đó có thể giao tiếp với nhau
khái niệm trừu tượng , chưa định nghĩa cụ thể và rõ ràng
dữ liệu được hiểu là
các bit 0 , 1 trong việc truyền 1 bức điện
tất cả các bit 1 trong bức điện được truyền đi
phần biểu diễn thông tin hữu dụng trong 1 bức điện
toàn bộ thông tin trong 1 bức điện
để phân biệt tín hiệu dựa trên tập hợp giá trị của tham số thông tin hoặc diễn biến theo thời gian , người ta chia tín hiệu thành
tương tự , rời rạc
liên tục
tương tự , rời rạc , liên tục , gián đoạn
tương tự , rời rạc , liên tục , gián đoạn , tín hiệu số
truyền dữ liệu là phương pháp
truyền thông duy nhất giữa các máy tính
truyền thông giữa con người và máy tính
truyền thông giữa con người vớ con người
truyền thông giữa các thiết bị ngoại vi với con người
dữ liệu được định nghĩa là
lượng thông tin truyền đi
lượng thông tin truyền hữu
biểu diễn dưới dạng nhị phân , thập phân ,hexa
thông tin phụ trợ
mã hóa trong truyền thông là quá trình
biến đổi hình ảnh thành các con số
biến đổi từ ngôn ngữ nói này thành ngôn ngữ nói khác
biến đổi nguồn thông tin thành chuỗi tín hiệu thích hợp để truyền dẫn
biến đổi dữ liệu thành các con số nhị phân để truyền dẫn
tốc độ baud được định nghĩa
số lần bit 1 được truyền đi trong 1 giây
số lần bit 0 được truyền đi trong 1 giây
số lần tín hiệu thay đổi giá trị tham số thông tin trong một giây
số lần tín hiệu thay đổi
tốc độ bit được định nghĩa là
số bit dữ liệu được truyền đi trong 1s
tốc độ baud
số bit 0 được truyền đi trong 1s
số bit 1 được truyền đi trong 1s
nếu tần số nhịp được ký hiệu là f , số bit được truyền đi trong một nhịp là n , thì số bit được truyền đi trong một giây v tính bằng công thức
v=f.n
v=f/n
v=n/f
v=1/f.n
để tăng tốc độ truyền tải , thì
tăng tần số nhịp hoặc tăng số bit truyền đi trong một nhịp
tăng tần số nhịp , giảm số bit truyền đi trong một nhịp
giảm tần số nhịp , giảm số bit truyền đi trong một nhịp
tăng tần số nhịp , tăng số bit truyền đi trong một nhịp
số bit được truyền đi trong một giấy v= 10.000 thì thời gian trung bình cần thiết để chuyển đi 1 bit là
10^4
10^-4
10
1
số bit được truyền đi trong một giây v= 100000 thì thời gian trung cần thiết để chuyển đi 1 bit là
10^-5
10^5
10
1
thời gian lan truyền tín hiệu là
thời gian tối đa để tín hiệu đi từ điểm đầu tới điểm cuối của đoạn mạng
thời gian tối thiể để tín hiệu đi từ trạm này tới trạm khác
thời gian cần thiết để một tín hiệu phát ra từ một đầu dây lan truyền tới đầu dây khác
thời gian cần thiết để tín hiệu thu được
với chiều dài dây dẫn là 1 , hệ số suy giảm tín hiệu k , tốc độ truyền ánh sáng c , thì thời gian lan truyền tín hiệu T , được tính
t=l/c.k
t=l.c.k
t=l.c/k
l.k/c
trong thực hiện phương pháp truyền bit nối tiếp
sử dụng ở khoảng cách nhỏ , yêu cầu cao về mặt thời gian
tốc độ truyền cao , phức tạp về cách thực hiện,độ tin cậy ở mức bình thường
sử dungh ở khoảng cách nhỏ , yêu cầu cao về tốc độ
tốc độ truyền thấp , đơn giản về cách thực tập , độ tin cậy cao
biết chiều dài dây dẫn là 150m , hệ số suy giảm k = 0.5 , tốc độ truyền ánh sáng là 300000km/s thì thời gian lan truyền tín hiệu Ts bằng
10^ -5
10^-4
10^-3
10^-2
tính năng thời gian thực của một hệ thống bus được hiểu là
hệ thống đáp ứng ngay tức thì
khả năng truyền tải thông tin một cách tin cậy và kịp thời với các yêu cầu của đối tác
khả năng truyền tải dữ liệu tin cậy
thời gian đưa dữ liệu đầu ra một cách chính xác và đúng dắn
chế độ truyền song song được định nghĩa
truyền động thời nhóm bit trên đường truyền
truyền lần lượt nhóm bit trên đường truyền
truyền các nhóm bit gọi là ký tự
truyền từng gói dữ liệu được mã hóa
chế độ truyền bit song song thường được áp dụng
ở hệ thống bus nối tiếp
ở khoảng cách nhỏ , yêu cầu cao về tốc độ và thời gian truyền ngắn
ở khoảng cách lớn , yêu cầu trung về tốc độ
ở hệ thống đơn giản , yêu cầu thấp về thời gian truyền
chế độ truyền bit nối tiếp là
các bit được truyền đi cùng một lúc trên một dây dẫn
các bit được truyền đi cùng một lúc trên nhiều dây dẫn
các bit được truyền đi lần lượt trên một đường truyền duy nhất
các bit được truyền đi lần lượt trên nhiều dây dẫn
trong thực hiện phương pháp truyền bit nối tiếp
tốc độ truyền thấp , đơn giản về cách thực hiện , độ tin cậy cao
tốc độ truyền cao , đơn giản về cách thực hiện , độ tin cậy bình thường
sử dụng ở khoảng cách nhỏ , yêu cầu cao về tốc độ
sử dụng ở khoảng cách nhỏ , yêu cầu cao về mặt thời gian
trong chế độ truyền không đồng bộ , các đối tác tham gia truyền thông sẽ
làm việc cung một xung nhịp
dữ liệu trao đôi thường có tín hiệu tạo nhịp
dữ liệu trao đổi thường chia thành nhóm bit , gọi là ký tự
dữ liệu trao đổi được gửi đi toàn bộ
chế độ truyền 1 chiều , 2 chiều gian đoạn , 2 chiều toàn phần phụ thuộc vào
tính chất vật lý cuả đường truyền
phương pháp truyền dẫn tín hiệu (RS 232, RS 485,...)
phương pháp truy cập ngẫu nhiên
phương pháp truy cập tiền đính
chế độ truyền 2 chiều gián đoạn áo dụng cho
truyền tin giữa bàn phím và cpu máy tính
phương pháp truyền dẫn tín hiệu RS 485
phương pháp truyền dẫn tín hiệu RS 232
phương pháp truyền dẫn tín hiệu RS 422
chế độ truyền 2 chiều toàn phần thì số lượng dây dẫn cơ bản gồm
1 dây dẫn và thông tin chỉ đi theo 1 chiều
1 dây dẫn và thông tin trao đổi theo 2 chiều
2 dây dẫn và thông tin trao đổi tự do
2 dây dẫn và 2 đường truyền riêng biệt cho bên thu và bên phát
có mấy loại liên kết được phân biệt trong cấu trúc mạng truyền thông
1
2
3
4
theo hình vẽ thì dây thuộc dạng cấu trúc nào ( xung quanh hình vuông và có mũi tên đi ở giữa )
mạch vòng tích cực
daisy- train
trunkline- dropline
mạch vòng không tích cực
cấu trúc dưới đây thuộc loại cấu trúc nào ( hình 3 cái búa treo ngược)
daisy - train
trunkline-dropline
mạch vòng tích cực
mạch vòng không tích cực
cấu trúc dưới đây thuộc loại cấu trúc nào ( các đoạn dây dẫn mũi tên vào các ô vuông nối nhau )
daisy - train
trunkline - dropline
mạch vòng tích cực
mạch vòng không tích cực
ưu điểm của cấu trúc bus là
tín hiệu được gửi đi theo trình tự kiểm soát được
số lượng trạm không hạn chế trong một đoạn mạng
sử dụng liên kết đa điểm nên dễ dàng thực hiện công nghiệp truyền bằng cáp quang
tiết kiệm dây dẫn và dễ thực hiện
trong cấu trúc mạch vòng tích cực thì
mỗi trạm thành viên đều có khả năng kiểm soát luồng dữ liệu
tín hiệu truyền đi theo nhiều chiều
trạm thành viên khi nhận dữ liệu của mình xong thì không gửi nũa
số lượng trạm bị hạn chế
cấu trúc mạch vòng tích cực dựa trên mối liên kết
điểm - điểm
điểm - nhiều điểm
nhiều điểm - nhiều điểm
giao thức HDLC cho phép truyền nối tiếp theo phương pháp
đồng bộ
không đồng bộ
đồng bộ hoặc không đồng bộ
phương pháp truyền khác
giao thức UART cho phép truyền bit theo chế độ
1 chiều hoặc 2 chiều gián đoạn
hai chiều gián đoạn hoặc 2 chiều toàn phần
một chiều , 2 chiều gián đoạn hoặc 2 chiều toàn phần
truyền đồng bộ hoặc không đồng bộ
theo mô hình kiến trúc giao thức OSI thì kiến trúc giao thức được chia thành
5 lớp
6 lớp
7 lớp
8 lớp
lớp ứng dụng là lớp có vị trí và nhiệm vụ
vị trí trên cùng, cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng và chương trình ứng dụng
vị trí dưới cùng, cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng và chương trình ứng dụng
vị trí trên , cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng và chương trình ứng dụng
vị trí trên cùng, cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng
lớp liên kết dữ liệu làm nhiệm vụ
truyền dẫn dữ liệu một cách tin cậy thông qua liên kết vật lý
tìm đường đi tối ưu cho dữ liệu
vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng 1 cách tin cậy
cả 3 ý trên
lớp vật lý là nhiệm vụ
phân chia đóng gói khung dữ liệu truyền
đảm nhiệm vụ truyền các chuỗi bit tín hiệu lên đường truyền vật lý
nhận biết và có thể xử lý khắc phục lỗi truyền
định mã nhận dạng các điểm kết nối ( gán địa chỉ)
phương pháp nào sau đây không nằm trong phương pháp truy cập tiền định
TDMA
master/ slave
CSMA /CD
token passing
phương pháp truy cập bus master / slave có đặc điểm
trạm tớ (slave) đóng vai trò điều khiển việc truy cập đường truyền
trạm chủ ( master) có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu
các trạm chủ ,tớ có quyền bình đẳng với nhau
trạm tớ muốn trao đổi dữ liệu với nhau phải thông qua trạm chủ
phương pháp truy cập bus TDMA là phương pháp
phân chia quyền truy nhập bus theo tần só
phân chia quyền truy nhập bus theo thời gian
phân chia quyền truy nhập bus theo chủ / tớ
phân chia quyền truy nhập bus theo thẻ bài
trong phương pháp truy nhập bus TDMA một trạm được quyền truy nhập bus khi
trạm được hỏi hoặc do người lập trình quy định bằng công cụ phần mềm
trạm giữ thẻ bài
trạm đến lượt thời gian của mình
đường truyền rảnh
trong phương pháp truy nhập bus token passing một trạm được quyền truy cập bus khi
trạm được hỏi hoặc do người lập trình quy định bằng công cụ phần mềm
trạm giữ thẻ bài
trạm đến lượt thời gian của mình
đường tuyến rảnh
cấu trúc của thẻ bài ( token) gồm có
1 byte
2 byte
3 byte
4 byte
