Font size
WorksheetsKIỂM TRA SINH 12C5 LẦN 4
Total questions: 20
Worksheet time: 14mins
Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
4
3
2
1
Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
gây đột biến
công nghệ gen
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?
AABB x AABB
AAbb x aabb
aabb x AABB
aaBB x AABB
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen AaBB có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:
aabb
AaBb
AaBB
aaBb
Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được
đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài khác nhau?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen
Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng)
Nhân bản vô tính
Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Công nghệ gen
Gây đột biến
Nhân bản vô tính
Nuôi cấy tế bào
Từ phôi cừu có kiểu gen DDee, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?
DdEe
DDee
DDEE
ddee
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng để tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit để tạo thành ADN tái tổ hợp trong kĩ thuật chuyển gen, người ta sử dụng enzim
(a)
Các trường hợp nào sau đây được xem là sinh vật biến đổi gen?
1. Chủng vi khuẩn E. coli tạo chế phẩm insulin, được sản xuất trên qui mô công nghiệp nhờ chuyển gen của người.
2. Giống cà chua chín muộn có chứa gen sản xuất etilen bị bất hoạt.
3. Gạo của giống lúa có chứa gen sản xuất β-carôten.
4. Giống táo má hồng được xử lý bằng hóa chất NMU có quả to, giòn, ngọt.
5. Lợn phát sáng vì mang gen phát sáng của đom đóm.
A. 1, 2, 3, 5. B. 3, 4, 5. C. 2, 4, 5. D. 1, 3, 4, 5.
A
B
C
D
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
Một khu vườn thí nghiệm trồng 50 cây ớt chuông có 25 cây có kiểu gen dị hợp, số còn lại là đồng hợp trội. Cho các cây tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp thì đến thế hệ F2 thành phần kiểu gen của quần thể là
A. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa B. 0,6875AA: 0,125Aa: 0,1875aa
C. 0,1875AA: 0,125Aa: 0,6875aa D. 0,5AA: 0,25Aa: 0,25aa
A
B
C
D
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
A
B
C
D
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x AaBb
B. aabb x AaBB
C. AaBb x Aabb
D. Aabb x aaBb
A
B
C
D
Ở một loài thực vật gen A qui định hoa đỏ, alen a qui định hoa trắng. Cho các phép lai sau
1. AA x AA 2. AA x Aa 3. Aa x aa
4. AA x aa 5. Aa x Aa 6. aa x aa
Số phép lai cho kiểu hình phân tính ở đời con là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
A
B
C
D
