WorksheetsLuyện tập liên kết hóa học
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Nguyên tử nitrogen ( Z=7) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt cấu hình elctron bền vững
A. Nhận 3 electron
B. Nhận 4 electron
C. Nhận 5 electron
D. Nhận 7 electron
Liên kết hidrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây
A. CH4
B. NH3
C. H3C-O-CH3
D. PH3
Tương tác van der Walls tồn tại giữa những
A. Ion
B. Cation
C. Phân tử
D. Hạt proton
Dãy chất nào sau đây có liên kết ion:
A. NaCl, H2O, KCl, CsF.
B. KF, NaCl, NH3, HCl.
C. NaCl, KCl, KF, CsF.
D. CH4, SO2, NaCl, KF.
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VI có cấu hình là:
A. 1s22s22p63s23p4.
B. 1s22s22p63s23p2.
C. 1s22s22p23s23d4
D. 1s22s22p63s23p6.
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và một orbitan tự do (trống) của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là
A. liên kết cho – nhận
B. liên kết cộng hóa trị không cực.
C. liên kết cộng hóa trị có cực
D. liên kết hiđro
Chọn đáp án sai
Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để:
A. có cấu hình electron của khí hiếm
B. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.
C. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn
D. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
A. sự góp chung các electron độc thân.
B. sự cho – nhận cặp electron hóa trị
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
A. Các đám mây electron.
B. Các electron hoá trị.
C. Các cặp electron dùng chung.
D. Lực hút tĩnh điện.
