Font size
Worksheetsbt4 malad
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
các khối
Tạo tín hiệu hình sin cho mô hình liên tục
Dùng tạo tín hiệu bậc thang hay tín hiệu dốc tuyến dùng khích thích các mô hình simulink
Dùng biểu diễn 2 tín hiệu vào trên hệ trục xy
Tạo các khối tạo tín hiệu ra từ tín hiệu vào tương ứng
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
dstep(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
lsim(num,den,u,t)
step(a,b,c,d)
Để tạo ra mô hình ổn định ngẫu nhiên bậc n có một ngõ vào một ngõ ra ta sử dụng câu lệnh
[a,b,c,d] = rmodel(n)
[a,b,c,d] = rmodel(n,p,m)
[a,b,c,d] = rmodel(1)
[num,den] = rmodel(n,p)
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
1 5
5 1
5
Tính độ lợi DC của hệ thống có hàm truyền, sử dụng câu lệnh
a = [-0.5572 -0.7814 ; 0.7814 0]; b = [1 0.5379 ; 0 -0.2231]; c = [1.9691 6.4493 ; 1 0]; d = [0 0 ; 0 0]; k = dcgain(a,b,c,d)
a = [-0.5572 -0.7814 ; 0.7814 0]; b = [1 0.5379 ; 0 -0.2231]; c = [1.9691 6.4493 ; 1 0]; d = [0 0 ; 0 0]; k = ddcgain(a,b,c,d)
a = [-0.5572 -0.7814 ; 0.7814 0]; b = [1 0.5379 ; 0 -0.2231]; c = [1.9691 6.4493 ; 1 0]; d = [0 0 ; 0 0]; k = dcgain(num,den)
a = [-0.5572 -0.7814 ; 0.7814 0]; b = [1 0.5379 ; 0 -0.2231]; c = [1.9691 6.4493 ; 1 0]; d = [0 0 ; 0 0]; k = ddcgain(num,den)
Để chuyển hệ thống từ dạng không gian hàm truyền thành dạng trạng thái ta sử dụng
SS2TF
TF2SS
SSTF
TFSS
Câu lệnh [ac,bc,cc,dc] = cloop(a,b,c,d,inputs,outputs) dùng để
Hình thành hệ thống không gian trạng thái vòng kín có 1 đầu vào 1 đầu ra
Thực hiện hồi tiếp đơn vị với dấu được cho bởi tham số sign để tạo ra hệ thống vòng kín có hàm truyền đa thức
Tạo ra mô hình không gian trạng thái của hệ vòng kín bằng cách hồi tiếp tất cả ngõ ra tới tất cả các ngõ vào
Thực hiện hồi tiếp các ngõ ra được chỉ định trong vector outputs về ngõ vào được chỉ định rõ trong vector inputs để tạora mô hình không gian trạng thái của hệ vòng kín
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
impulse(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
initial(a,b,c,d,x0)
dinitial(a,b,c,d,x0)
Lệnh limit(F, x, a) dùng để
Tìm giới hạn của biểu thức F khi x tiến tới a
Tìm giới hạn của biểu thức F với biến độc lập
Tìm giới hạn của biểu thức F khi a tiến tới x
Tìm giới hạn trái và phải của F
Sơ đồ sau mô tả hệ thống có phương trình
2.x+ sqrt(x)+2 = 0
2.x+x^2 = 2
2.x+ sqrt(x)=2
2.x+x^2 +2 = 0
Để chuyển hệ thống từ dạng không gian trạng thái thành dạng hàm truyền ta sử dụng
SS2TF
TF2SS
SSTF
TFSS
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
3
Để tìm đáp ứng nấc đơn vị của hệ gián đoạn ta sử dụng câu lệnh
LSIM
STEP
DSLIM
DSTEP
Câu lệnh [re,im,w] = dnyquist(a,b,c,d,Ts,iu,w) dùng để
Vẽ ra chuỗi biểu đồ Nyquist, mỗi đồ thị ứng vời mối quan hệ giữa một ngõ vào và một ngõ ra của hệ không gian trạng thái gián đoạn
Vẽ ra biểu đồ Nyquist từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra biểu đồ Nyquist với vector tần số w do người sử dụng xác định
Vẽ ra biểu đồ Nyquist của hàm truyền đa thức hệ gián đoạn
Khối DEMUX
Dùng tạo hằng số không phụ thuộc vào thời gian
Dùng tổng hợp các tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu tổng ở đầu ra
Tách tín hiệu đầu vào thành nhiều tín hiệu ở đầu ra
Dùng khuyếch đại tín hiệu đầu vào
Sơ đồ sau mô tả hệ thống có phương trình
Z1+Z2=1; -Z1+Z2 = -2
Z1+Z2=-1; -Z1+Z2 =2
Z1-Z2=1; -Z1+Z2 = -2
Z1-Z2=1; Z1+Z2 = 2
Lệnh [a,b,c,d] = feedback(a1,b1,c1,d1,a2,b2,c2,d2,sign) dùng để
tạo ra hệ thống không gian trạng thái tổ hợp với kết nối hồi tiếp của hệ thống 1 và 2
tạo ra hệ thống không gian trạng thái tổ hợp với kết nối hồi tiếp âm
tạo ra hệ thống không gian trạng thái tổ hợp với kết nối hồi tiếp dương
tạo ra hệ thống không gian trạng thái tổ hợp với kết nối hồi tiếp với hàm truyền đạt
Tính độ lợi DC của hệ thống có hàm truyền, sử dụng câu lệnh
num = [ 2 5 1]; den = [1 2 3]; k = dcgain(num,den)
num = [ 2 5 1]; den = [1 2 3]; k = ddcgain(num,den)
num = [ 2 5 1]; den = [1 2 3]; k = dcgain(den,num)
num = [ 2 5 1]; den = [1 2 3]; k = ddcgain(den,num)
Kết quả hiện thị trong khối Display là
2
13
8
4
Để xác định hệ phương trình trạng thái của hệ sau thì sử dụng câu lệnh
[a,b,c,d] = series(a1,b1,c1,d1,a2,b2,c2,d2)
[a,b,c,d] = series(a1,b1,c1,d1,a2,b2,c2,d2, outputs1, inputs2)
[num,den]= series(num1,den1, num2,den2, outputs1, inputs2)
[num,den]= series(num1,den1, num2,den2)
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để Biến đổi Laplace của hàm F với biến mặc nhiên độc lập t. nó cho ta một hàm của s
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để L là một hàm của t thay thế biến mặc nhiên s
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để L là hàm của z và F là hàm w, nó thay thế các biến symbolic mặc nhiên của s và t tương ứng
Lện L = laplace (F,w,z) dùng để biến đổi laplace ngược của hàm ngược symbol L với biến mặc nhiên s, nó cho ta hàm t
Câu lệnh [ac,bc,cc,dc] = reg(a,b,c,d,K,L,sensors,known,controls) dùng để
Tạo ra khâu điều khiển/ khâu quan sát sử dụng các cảm biến được chỉ định trong vector sensors, ngõ vào biết trước được chỉ định bởi vector known và ngõ vào điều khiển được được chỉ định bởi vector controls
Tạo ra khâu điều khiển/ khâu quan sát cho hệ liên tục
Tạo ra khâu điều khiển/ khâu quan sát cho hệ gián đoạn
Tạo ra khâu điều khiển/ khâu quan sát gián đoạn sử dụng các cảm biến, các ngõ vào biết trước và các ngõ vào điều khiển đã được chỉ định
Câu lệnh [mag,phase,w] = fbode(num,den) dùng để
Vẽ ra chuỗi giản đồ Bode, mỗi giản đồ tương ứng với một ngõ vào của hệ không gian trạng thái liên tục:
Vẽ ra giản đồ Bode từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra giản đồ Bode của hàm truyền đa thức hệ liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode với vector tần số w do người sử dụng xác định
Kết quả của đoạn lệnh sau: >> num1=[1 4];den1=[1 4];num2=[2 4];den2=[2 4];[num,den]=series(num1,den1,num2,den2)
num = 2 12 16 den = 2 12 16
num = 2 12 16 den = 2 12 16
num = 4 12 16 den = 2 3 16
num = 6 12 16 den = 2 10 16
Câu lệnh [a,b,c,d] = pade(0,5,n)
Tạo ra mô hình trạng thái SISO bậc n xấp xỉ thời gian trễ 0,5 giây.
Tạo ra mô hình trạng thái MIMO bậc n xấp xỉ thời gian trễ 0,5 giây.
Tạo ra hàm truyền đa thức gần thời gian trễ nhất = 0,5 giây của hệ SISO
Tạo ra hàm truyền đa thức gần thời gian trễ nhất = 0,5 giây của hệ MIMO
Kết quả hiện thị trong khối Display là
9
5
4
20
Lện nào dùng để hình thành hệ thống không gian trạng thái vòng kín.
APPEND
AUSTATE
BLKBUILD, CONNECT
CLOOP
Để chuyển đổi mô hình từ liên tục sang gián đoạn thừa nhận ngõ vào điều khiển là bất biến từng đoạn bên ngoài thời gian lấy mẫu Ts. Sử dụng câu lệnh
C2D
C2C
C2DT
C2DM
Câu lệnh [ac,bc,cc,dc] = d2cm(a,b,c,d,Ts,’method’) dùng để....
Chuyển đổi hệ không gian trạng thái từ gián đoạn sang liên tục
Chuyển từ hàm truyền đa thức gián đoạn G(z) = num(z)/den(z) sang liên tục G(s) = num(s)/den(s) sử dụng phương pháp được khai báo trong ’method’.
Chuyển từ hàm truyền đa thức liên tục G(s) = num(s)/den(s) sang gián đoạn G(z) = num(z)/den(z) sử dụng phương pháp được khai báo trong ’method’.
Chuyển đổi từ hệ không gian trạng thái liên tục (a,b,c,d) sang gián đoạn sử dụng phương pháp khai báo trong ‘method
Lệnh [a,b,c,d] = feedback(a1,b1,c1,d1,a2,b2,c2,d2,sign) dùng để
Kết nối hồi tiếp hai hệ thống
Kết nối song song hai hệ thống
Kết nối nối tiếp hai hệ thống
Kết nối hồi tiếp hai hệ thống phản hồi âm
Biến sign = 1 trong các câu lệnh dùng để chỉ khâu
Phản hồi âm
Phản hồi dương
Nối tiếp 2 hệ thống
Song song 2 hệ thống
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
dstep(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
lsim(num,den,u,t)
step(a,b,c,d)
Lệnh FEEDBACK dùng để
Kết nối hồi tiếp hai hệ thống
Kết nối song song hai hệ thống
Kết nối nối tiếp hai hệ thống
Kết nối hồi tiếp hai hệ thống phản hồi âm
Để kết hợp động học 2 hệ thống không gian trạng thái. thì sử dụng câu lệnh
APPEND
AUSTATE
BLKBUILD, CONNECT
CLOOP
Sơ đồ sau mô tả hệ thống có phương trình
Y = 9.5. T + 32
Y = 32.T+9.5
Y = 9.5. X + 32
Y = 32.X+9.5
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
3
Khối GAIN
Dùng tạo hằng số không phụ thuộc vào thời gian
Dùng tổng hợp các tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu tổng ở đầu ra
Tách tín hiệu đầu vào thành nhiều tín hiệu ở đầu ra
Dùng khuyếch đại tín hiệu đầu vào
Lệnh Nyquyst của hệ như hình vẽ, kết luận nào sau đây là đùng
Hệ vòng kín không ổn định
Hệ vòng kín ổn định
Hệ vòng kín ở biên ổn định
Không xác định
Câu lệnh [mag,phase,w] = bode(num,den,w) dùng để
Vẽ ra chuỗi giản đồ Bode, mỗi giản đồ tương ứng với một ngõ vào của hệ không gian trạng thái liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra giản đồ Bode của hàm truyền đa thức hệ liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode với vector tần số w do người sử dụng xác định
Để Chuyển từ độ cực lợi zero sang hệ không gian trạng thái ta sử dụng
SS2TF
TF2SS
SS2ZP
ZP2SS
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
1 5
5 1
5
Câu lệnh DINITIAL
Tìm đáp ứng điều kiện ban đầu của hệ gián đoạn
Tìm đáp ứng điều kiện ban đầu của hệ liên tục
Tìm đáp ứng điều kiện ban đầu của hệ phi tuyến
Tìm đáp ứng điều kiện ban đầu của hệ tuyến tính
Câu lệnh [ae,be,ce,de] = destim(a,b,c,d,L,sensors,known) dùng để.
Tạo ra khâu quan sát trạng thái dựa trên hệ thống liên tục:
Tạo ra khâu quan sát trạng thái liên tục dùng các ngõ cảm biến được chỉ định trong vector sensors và các ngõ vào biết trước được chỉ định trong vector known
Tạo ra khâu quan sát trạng thái của hệ gián đoạn
Tạo ra khâu quan sát trạng thái gián đoạn sử dụng các ngõ vào cảm biến và ngõ vào biết trước được chỉ định trong vector sensors và known
Biến đổi tương đương hệ không gian trạng thái, ta sử dụng lệnh
POLY
SS2SS
SS2ZP
ZP2TF
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
-1
Để tìm tần số tự nhiên (Natural Frequencies) và hệ số tắt dần (Damping Factors) cho hệ rời rạc ta sử dụng câu lệnh
DDAMP
DAM
COVAR
DCOVAR
Lệnh laplace(F) dùng để?
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để Biến đổi Laplace của hàm F với biến mặc nhiên độc lập t. nó cho ta một hàm của s
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để L là một hàm của t thay thế biến mặc nhiên s
Lệnh L = laplace(F,w,z) dùng để L là hàm của z và F là hàm w, nó thay thế các biến symbolic mặc nhiên của s và t tương ứng
Lện L = laplace (F,w,z) dùng để biến đổi laplace ngược của hàm ngược symbol L với biến mặc nhiên s, nó cho ta hàm t
Lệnh limit(F, x, a, ‘right’) hoặc Limit(F, x, a, ‘left’) dùng để?
Tìm giới hạn của biểu thức F khi x tiến tới a
Tìm giới hạn của biểu thức F với biến độc lập
Tìm giới hạn của biểu thức F khi a tiến tới x
Tìm giới hạn trái và phải của F
Khối MUX
Dùng tạo hằng số không phụ thuộc vào thời gian
Dùng tổng hợp các tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu tổng ở đầu ra
Tách tín hiệu đầu vào thành nhiều tín hiệu ở đầu ra
Dùng khuyếch đại tín hiệu đầu vào
Để tạo khâu điều khiển cho hệ như hình vẽ ta thực hiện lệnh nào (với hệ liên tục, không có các hệ cảm biến)
[ac,bc,cc,dc] = reg(a,b,c,d,K,L)
[ac,bc,cc,dc] = reg(a,b,c,d,K,L,sensors,known,controls)
[ac,bc,cc,dc] = dreg(a,b,c,d,K,L)
ac,bc,cc,dc] = dreg(a,b,c,d,K,L,sensors,known,controls)
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
-1
Hệ có biểu đồ Bode như hình vẽ, kết luận hệ
Ổn định
Không ổn định
Không ổn định
Biên ổn định
Không kết luận được
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1.25
2.25
1
-1
Để xóa các ngõ vào, ngõ ra, và các trạng thái của hệ thống không gian trạng thái thì ta sử dụng lệnh
SSDELETE
DELETE
TFDELETE
TSDELETE
Câu lệnh [mag,phase,w] = fbode(a,b,c,d,iu,w) dùng để
Vẽ ra chuỗi giản đồ Bode, mỗi giản đồ tương ứng với một ngõ vào của hệ không gian trạng thái liên tục:
Vẽ ra giản đồ Bode từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra giản đồ Bode của hàm truyền đa thức hệ liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode với vector tần số w do người sử dụng xác định
Để tìm độ lợi trạng thái xác lập của hệ thống rời rạc sử dụng câu lệnh.
DDCGAIN
DCGAIN
DDCGAI
DCGAN
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
3
Câu lệnh [re,im,w] = nyquist(a,b,c,d,iu,w) dùng để
Vẽ ra biểu đồ Nyquist từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra biểu đồ Nyquist của hàm truyền đa thức hệ liên tục
Vẽ ra biểu đồ Nyquist với vector tần số w do người sử dụng xác định
Vẽ ra biểu đồ Nyquist của hàm truyền đa thức hệ gián đoạn
Để chuyển đổi hệ thống từ dạng độ lợi cực zero sang dạng hàm truyền ta sử dụng
TF2ZP
TF2SS
SS2ZP
ZP2TF
Câu lệnh [re,im,w] = dnyquist(num,den,Ts) dùng để
Vẽ ra chuỗi biểu đồ Nyquist, mỗi đồ thị ứng vời mối quan hệ giữa một ngõ vào và một ngõ ra của hệ không gian trạng thái gián đoạn
Vẽ ra biểu đồ Nyquist từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra biểu đồ Nyquist với vector tần số w do người sử dụng xác định
Vẽ ra biểu đồ Nyquist của hàm truyền đa thức hệ gián đoạn
Lệnh CLOCK dùng để làm gì
Thông báo ngày giờ hiện tại.
Thông báo đếm xung
Hiển thị chu kỳ lấy mẫu
Là biến chứa kết quả mặc định
Kết quả hiện thị trong khối Display là
10
20
15
5
Để tạo mô hình gần đúng của khâu trễ thì sử dụng lệnh
PADE
ORD2
PARALE
SSSECLECT
Tạo ma trận có thể điều khiển và có thể quan sát, ta sử dụng câu lệnh
CTRB, OBSV
OBSV, CTRB
CTRB
OBSV
Để chuyển hệ thống từ dạng hàm truyền sang dạng độ lợi cực-zero. ta sử dụng
TF2ZP
TF2SS
SS2ZP
ZP2SS
Câu lệnh tìm hàm truyền và mô hình gần đúng khâu bậc 1 với thời gian trễ là 0.2 giây là
[num,den] = pade(0.2, 1)
[num,den] = dpade(0.2, 1)
[num,den] = pade(1, 0,2)
[a,b,c,d] = pade(1, 0,2)
Câu lệnh [mag,phase,w] = bode(a,b,c,d,iu,w) dùng để
Vẽ ra chuỗi giản đồ Bode, mỗi giản đồ tương ứng với một ngõ vào của hệ không gian trạng thái liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode từ ngõ vào duy nhất iu tới tất cả các ngõ ra của hệ thống với trục tần số được xác định tự động
Vẽ ra giản đồ Bode của hàm truyền đa thức hệ liên tục
Vẽ ra giản đồ Bode với vector tần số w do người sử dụng xác định
Để tìm dự trữ biên và dự trữ pha, sử dụng câu lệnh nào
margin(num,den)
margin(a,b,c,d)
dmargin(num,den)
dmargin(a,b,c,d)
Câu lệnh [numc,denc]= cloop(num,den,sign) dùng để
Hình thành hệ thống không gian trạng thái vòng kín có 1 đầu vào 1 đầu ra
Thực hiện hồi tiếp đơn vị với dấu được cho bởi tham số sign để tạo ra hệ thống vòng kín có hàm truyền đa thức
Tạo ra mô hình không gian trạng thái của hệ vòng kín bằng cách hồi tiếp tất cả ngõ ra tới tất cả các ngõ vào.
Thực hiện hồi tiếp các ngõ ra được chỉ định trong vector outputs về ngõ vào được chỉ định rõ trong vector inputs để tạora mô hình không gian trạng thái của hệ vòng kín
Để tìm tần số tự nhiên (Natural Frequencies) và hệ số tắt dần (Damping Factors) ta sử dụng câu lệnh
DAMP
DAM
COVAR
DCOVAR
Để chuyển đổi chuyển đổi từ hệ không gian trạng thái liên tục (a,b,c,d) sang gián đoạn
C2D
C2C
C2DT
C2DM
Câu lệnh tìm hàm truyền mô hình gần đúng khâu bậc 3 với thời gian trễ là 0.1 gi
[num,den] = pade(0.1, 3)
[num,den] = dpade(0.1, 3)
[num,den] = epade(3, 0,1)
[a,b,c,d] = dpade(1, 0,2)
Để tạo ra mô hình SIMO (Singular Input Multi Outputs) ổn định ngẫu nhiên bậc n có 1 ngõ vào và m ngõ ra ta sử dụng câu lệnh
[a,b,c,d] = rmodel(n)
[a,b,c,d] = rmodel(n,p,m)
[a,b,c,d] = rmodel(1)
[num,den] = rmodel(n,p)
Đoạn lệnh num = [2 -3.4 1.5]; den = [1 -1.6 0.8]; dstep(num,den) dùng để
Vẽ đáp ứng nấc đơn vị của hệ liên tục
Vẽ đáp ứng nấc đơn vị của hệ gián đoạn
Tìm đáp ứng nấc đơn vị
Tìm đáp ứng thời gian của hệ bất biến
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
impulse(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
lsim(num,den,u,t)
dlsim(a,b,c,d,u,t)
Câu lệnh [ae,be,ce,de] = estim(a,b,c,d,L) dùng để
Tạo ra khâu quan sát trạng thái dựa trên hệ thống liên tục:
Tạo ra khâu quan sát trạng thái liên tục dùng các ngõ cảm biến được chỉ định trong vector sensors và các ngõ vào biết trước được chỉ định trong vector known
Tạo ra khâu quan sát trạng thái của hệ gián đoạn
Tạo ra khâu quan sát trạng thái gián đoạn sử dụng các ngõ vào cảm biến và ngõ vào biết trước được chỉ định trong vector sensors và known
Câu lệnh vẽ biểu đồ Nyquyst của hệ sau là
» num = -10; » den = [2 3 1 0]; » nyquist(num,den)
» num = 10; » den = [2 3 1 0]; » nyquist(a,b,c,d)
» num = 10; » den = [2 3 1 0]; » dnyquist(num,den)
» num = 10; » den = [2 3 1 0]; » dnyquist(a,b,c,d)
Câu lệnh [a,b,c,d] = parallel(a1,b1,c1,d1,a2,b2,c2,d2) dùng để?
Nối song song 2 hệ thống tạo thành hệ thống tổ hợp có ngõ ra là tổng các ngõ ra của 2 hệ thống y = y1 + y2 và các ngõ vào được nối lại với nhau.
Tạo ra hàm truyền đa thức của hệ thống nối song song. num và den chứa các hệ số đa thức theo thứ tự giảm dần số mũ của s.
Tạo ra hàm truyền đa thức của hệ thống nối tiếp. num và den chứa các hệ số đa thức theo thứ tự giảm dần số mũ của s.
Tạo ra hàm truyền đa thức của hệ thống phản hồi âm. num và den chứa các hệ số đa thức theo thứ tự giảm dần số mũ của s.
Các khối
Tạo tín hiệu hình sin cho mô hình liên tục
Dùng tạo tín hiệu bậc thang hay tín hiệu dốc tuyến dùng khích thích các mô hình simulink
Dùng biểu diễn 2 tín hiệu vào trên hệ trục xy
Tạo các khối tạo tín hiệu ra từ tín hiệu vào tương ứng
Lệnh Nyquyst của hệ như hình vẽ, kết luận nào sau đây là đùng
Hệ vòng kín không ổn định
Hệ vòng kín ổn định
Hệ vòng kín ở biên ổn định
Không xác định
Câu lệnh LSIM
Mô phỏng hệ thống liên tục với các ngõ ra tùy ý
Mô phỏng hệ thống rời rạc với các ngõ ra tùy ý
Mô phỏng hệ thống phi tuyếnvới các ngõ ra tùy ý
Mô phỏng hệ thống tuyến tính với các ngõ ra tùy ý
Khối constant
Dùng tạo hằng số không phụ thuộc vào thời gian
Dùng tổng hợp các tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu tổng ở đầu ra
Tách tín hiệu đầu vào thành nhiều tín hiệu ở đầu ra
Dùng khuyếch đại tín hiệu đầu vào
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
impulse(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
initial(a,b,c,d,x0)
dinitial(a,b,c,d,x0)
Lệnh Nyquyst của hệ như hình vẽ, kết luận nào sau đây là đùng
Hệ vòng kín không ổn định
Hệ vòng kín ổn định
Hệ vòng kín ở biên ổn định
Không xác định
Thực hiện cân bằng hệ không gian trạng thái thì sử dụng câu lệnh
BALREAL, DBALREAL
BALREAL
DBALREAL
BALREALD
Cho hệ thống có đồ thị Bode như sau, cho ta biết
Biên dự trữ: vô cùng Pha dự trữ 77.74 tại tần số cắt biên = 0.65
Biên dự trữ: vô cùng Pha dự trữ 0,65 tại tần số cắt biên 77,77
Biên dự trữ: 0,65 Pha dự trữ = vô cùng tại tần số cắt biên = 0.65
Biên dự trữ = 77,74 vô cùng Pha dự trữ = vo cùng tại tần số cắt biên = 0.65
Kết quả hiện thị trong khối Display là
1
0
2
-1
Để tạo khâu điều khiển cho hệ như hình vẽ ta thực hiện lệnh nào (với hệ gián đoạn, không có các cảm biến)
[ac,bc,cc,dc] = reg(a,b,c,d,K,L)
[ac,bc,cc,dc] = reg(a,b,c,d,K,L,sensors,known,controls)
[ac,bc,cc,dc] = dreg(a,b,c,d,K,L)
ac,bc,cc,dc] = dreg(a,b,c,d,K,L,sensors,known,controls)
Để tìm và vẽ đáp ứng tần số giản đồ Bode của hệ gián đoạn.
DBODE
FBODE
BODE
FREQS
Lệnh nào dùng để chuyển sơ đồ khối thành mô hình không gian trạng thái là.
APPEND
AUSTATE
BLKBUILD, CONNECT
CLOOP
Tìm hàm truyền của hệ bậc 2 có tỷ lệ tắt dần teta = 0.5 và tần số tự nhiên omega(n) = 2.1 rad/s. ta sử dụng câu lệnh
[num,den] = ord2 (0.5, 2.1)
[num,den] = ord2 (2,1, 0,5)
[a,b,c,d] = ord2 (0.5, 2.1)
[a,b,c,d] = ord2 (2,1, 0,5)
Để tìm đáp ứng nấc đơn vị của hệ liên tục ta sử dụng câu lệnh
LSIM
STEP
DSLIM
DSTEP
Để chuyển hệ thống không gian sang trạng thái độ lợi cực-zero (zero pole-gain) ta sử dụng
SS2TF
TF2SS
SS2ZP
TFSS
Cho hệ thống không gian trạng thái với 5 trạng thái, 2 ngõ vào và 3 ngõ ra hệ thống có bậc được giảm bằng cách xóa trạng thái 2 và 4 không đáp ứng tới các loại với giá trị riêng nhỏ, câu lệnh là
[ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,[],[].(2,4)
[ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,[],[].(4,2)
[ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,2,4)
Tùy chọn 4
Xét hệ không gian trạng thái (a,b,c,d) có 5 ngõ ra và 4 ngõ vào. Để chọn hệ thống phụ có ngõ vào 1, 2 và ngõ ra 2,3,4 ta thực hiện các lệnh
inputs = [1 2]; outputs = [2 3 4]; [ae,be,ce,de] = ssselect(a,b,c,d,inputs,outputs)
inputs = [1 2]; outputs = [2 3 4]; [ae,be,ce,de] = ssselect(a,b,c,d,outputs, inputs)
inputs = [1 2]; outputs = [2 3 4]; [ae,be,ce,de] = select(a,b,c,d,outputs, inputs)
inputs = [1 2]; outputs = [2 3 4]; [ae,be,ce,de] = select(a,b,c,d,inputs,outputs)
Sử dụng câu lệnh gì để vẽ biểu đồ sau
impulse(a,b,c,d)
dimpulse(a,b,c,d)
lsim(num,den,u,t)
dlsim(a,b,c,d,u,t)
Hệ có độ dự trữ biên (Gm = 0 dB).Độ dự trữ pha (Pm = 0 độ). cho ta biết
Hệ vòng kín không ổn định
Hệ vòng kín ổn định
Hệ vòng kín ổn định
Không xác định
Để tao ra đa thức từ các nghiệm được chỉ định
POLY
RESIDUE
SS2ZP
ZP2TF
Lệnh nào chứa kết quả mặc định
CLOCK
COMPUTER
Hiển thị chu kỳ lấy mẫu
ANS
Hệ có biểu đồ Bode như hình vẽ, kết luận hệ
Ổn định
Không ổn định
Biên ổn định
Không kết luận được
Lệnh L = laplace(F,t) dùng để?
Lệnh L = laplace(F,t) dùng để Biến đổi Laplace của hàm F với biến mặc nhiên độc lập t. nó cho ta một hàm của s
Lệnh L = laplace(F,t)dùng để L là một hàm của t thay thế biến mặc nhiên s
Lệnh L = laplace(F,t) dùng để L là hàm của z và F là hàm w, nó thay thế các biến symbolic mặc nhiên của s và t tương ứng
Lện L = laplace (F,w,z) dùng để biến đổi laplace ngược của hàm ngược symbol L với biến mặc nhiên s, nó cho ta hàm t
Để xóa ngõ vào 1, ngõ ra 2 và 3 ra khỏi hệ thống không gian trạng thái (a,b,c,d) với 2 ngõ vào và 3 ngõ ra và 3 trạng thái ta sử dụng câu lệnh nào sau đây
inputs = [2]; outputs = [1 3]; [ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,inputs,outputs);
inputs = [1]; outputs = [2 3]; [ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,inputs,outputs);
inputs = [2,3]; outputs = [1]; [ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,inputs,outputs)
inputs = [1]; outputs = [2 3]; [ar,br,cr,dr] = ssdelete(a,b,c,d,outputs,inputs);
