wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

C.Nghệ hk1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Công dụng của điện trở là

a)

Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.

b)

Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện

c)

Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện.

d)

Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.

2.

Ý nghĩa của trị số điện dung là:

a)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.

b)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.

c)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.

d)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.

3.

Ý nghĩa của trị số điện cảm là:

a)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.

b)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm

c)

Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua.

d)

Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua

4.

Trên một tụ điện có ghi 160V - 100

F. Các thông số này cho ta biết điều gì?

a)

Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện

b)

Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.

c)

Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện

d)

Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.

5.

Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác

a)

Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.

b)

Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.

c)

Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ

d)

Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều

6.

Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?

a)

Tụ hóa

b)

Tụ xoay

c)

Tụ giấy

d)

Tụ gốm

7.

Công dụng của cuộn cảm là:

a)

Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng

b)

Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng

c)

Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm

d)

Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng

8.

Cuộn cảm được phân thành những loại nào?

a)

Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần

b)

Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần

c)

Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần

d)

Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.

9.

Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?

a)

Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.

b)

Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm

c)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.

d)

Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.

10.

Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác

a)

Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ

b)

Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó

c)

Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.

d)

Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm

11.

Điện trở nhiệt có

a)

2 loại.

b)

3 loại.

c)

4 loại.

d)

5 loại.

12.

Linh kiện điện tử có thể cho dòng điện ngược đi qua

a)

Điốt tiếp điểm

b)

Điốt tiếp mặt

c)

Điốt zene

d)

Tirixto

13.

Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ:

a)

Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng

b)

Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K)

c)

Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.

d)

Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng

14.

Tranzito là linh kiện bán dẫn có

a)

Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).

b)

Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).

c)

Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).

d)

Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).

15.

Người ta phân Tranzito làm hai loại là:

a)

Tranzito PPN và Tranzito NPP

b)

Tranzito PPN và Tranzito NNP.

c)

Tranzito PNP và Tranzito NPN.

d)

Tranzito PNN và Tranzito NPP.

16.

Tirixto chỉ dẫn điện khi…

a)

UAK > 0 và UGK > 0.

b)

UAK < 0 và UGK < 0.

c)

UAK > 0 và UGK < 0

d)

UAK < 0 và UGK > 0.

17.

Hãy chọn câu Đúng.

a)

Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2

b)

Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.

c)

Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.

d)

Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G

18.

Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ:

a)

Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển lúc mở.

b)

Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.

c)

Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở

d)

Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.

19.

Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có

a)

Hai hàng chân hoặc một hàng chân

b)

Ba hàng chân hoặc bốn hàng chân. D

c)

Hai hàng chân hoặc ba hàng chân

d)

Bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.

20.

Tirixto thường được dùng…

a)

Để ổn định điện áp một chiều.

b)

Trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.

c)

Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung

d)

Để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều

21.

Công dụng của Điôt bán dẫn

a)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

b)

Khuếch đaị tín hiệu, tạo sóng, tạo xung.

c)

Dùng trong mạch chỉnh lưu có điền khiển

d)

Dùng để điều khiển các thiết bị điện

22.

Chức năng của mạch chỉnh lưu là:

a)

Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều

b)

Ổn định dòng điện và điện áp một chiều

c)

Ổn định điện áp xoay chiều

d)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

23.

Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt

a)

Ba điôt

b)

Một điôt

c)

Hai điôt

d)

Bốn điôt

24.

Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện

tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn

b)

Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.

c)

Biến áp nguồn vẫn hoạt động tốt, nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ

d)

Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.

25.

Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối?

a)

3 khối

b)

4 khối

c)

5 khối

d)

6 khối

26.

Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn

đảm bảo mạch điện còn hoạt động được?

a)

Khối 2 và khối 4.

b)

Khối 4 và khối 5.

c)

Khối 1 và khối 2.

d)

Khối 2 và khối 5.

27.

Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra

a)

Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn

b)

Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều

c)

Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.

d)

Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào

28.

Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA

a)

Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha

b)

Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R1.

c)

Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất

d)

Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào.

29.

Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA?

a)

Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (Rht

b)

Thay đổi tần số của điện áp vào

c)

Thay đổi biên độ của điện áp vào

d)

Đồng thời tăng giá trị của điện trở R1 và Rht lên gấp đôi.

30.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED

thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

a)

Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt

b)

Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.

c)

Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa.

d)

Các tranzito sẽ bị hỏng

31.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để có xung đa hài đối xứng thì ta cần phải làm

gì?

a)

Chỉ cần chọn các tranzito, điện trở và tụ điện giống nhau

b)

Chỉ cần chọn hai tụ điện có điện bằng nhau

c)

Chỉ cần chọn các các điện trở có trị số bằng nhau.

d)

Chỉ cần chọn các tranzito và các tụ điện có thông số kĩ thuật giống nhau

32.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để biến đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa

hài không đối xứng thì ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ cần thay đổi hai tụ điện đang sử dụng bằng hai tụ điện có điện dung khác nhau

b)

Chỉ cần tăng điện dung của các tụ điện

c)

Chỉ cần giảm điện dung của các tụ điện

d)

Chỉ cần thay đổi giá trị của các điện trở R3 và R4

33.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối

nhất là:

a)

Tăng điện dung của các tụ điện

b)

Tăng trị số của các điện trở

c)

Giảm điện dung của các tụ điện

d)

Giảm trị số của các điện trở.

34.

IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra

a)

Hai đầu vào và một đầu ra

b)

Một đầu vào và một đầu ra.

c)

Một đầu vào và hai đầu ra.

d)

Hai đầu vào và hai đầu ra.

35.

Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào…

a)

Trị số của các điện trở R1 và Rht

b)

Độ lớn của điện áp vào

c)

Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào

d)

Độ lớn của điện áp ra.

36.

Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông – khóa của hai tranzito T1 và T2 là do

sự…

a)

Phóng và nạp điện của hai tụ điện C1 và C2

b)

Điều khiển của hai điện trở R1 và R2.

c)

Điều khiển của hai điện trở R3 và R4.

d)

Điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung

37.

Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là

a)

Khuếch đại dòng điện một chiều.

b)

Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện

c)

Khuếch đại điện áp.

d)

Khuếch đại công suất

38.

Chức năng của mạch tạo xung là

a)

Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu

b)

Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu

c)

Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu

d)

Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số

39.

Trong mạch khuếch đại điện áp dùng OA, tín hiệu ra và tín hiệu vào luôn…

a)

Ngược dấu và ngược pha nhau

b)

Ngược dấu và cùng pha nhau.

c)

Cùng dấu và cùng pha nhau

d)

Cùng dấu và ngược pha nhau

40.

Thiết kế mạch điện tử đơn giản thực hiện theo mấy nguyên tắc ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

41.

Thiết kế mạch điện tử được tiến hành theo mấy bước ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

42.

Yếu tố nào sau đây thuộc nguyên tắc thiết kế mạch điện tử ?

a)

Bám sát và đáp ứng yêu cầu thiết kế.

b)

Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy,rẽ tiền

c)

Thuận tiện khi lắp đặt, vận hành, sửa chữa,linh kiện khó tiềm kiếm

d)

Khó vận hành,sữa chữa

43.

Yếu tố nào sau đây không thuộc nguyên tắc thiết kế mạch điện tử ?

a)

Mạch thiết kế phức tạp.

b)

Linh kiện có sẵn trên thị trường

c)

Hoạt động ổn định và chính xác.

d)

Mạch thiết kế đơn giản, tin cậy

44.

Trong mạch nguồn một chiều, điện áp ra sau khối nào là điện áp một chiều

a)

Mạch chỉnh lưu

b)

Mạch lọc

c)

Biến áp nguồn

d)

Mạch ổn áp

45.

Chức năng của mạch chỉnh lưu là gì ?

a)

Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều

b)

Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều

c)

Ổn định điện áp xoay chiều

d)

Ổn định dòng điện và điện áp một chiều

46.

Chọn phương án sai trong câu sau : Công dụng của mạch điện tử điều khiển

a)

Điều khiển các thông số của thiết bị

b)

Điều khiển các trò chơi giải trí

c)

Điều khiển các thiết bị dân dụng

d)

Điều khiển tín hiệu

47.

Mạch nào sau đây không phải là mạch điện tử điều khiển:

a)

Mạch tạo xung

b)

Báo hiệu và bảo vệ điện áp

c)

Tín hiệu giao thông

d)

Điều khiển bảng điện tử

48.

Phân loại mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ thì có

a)

2 loại mạch

b)

3 loại mạch

c)

4 loại mạch

d)

5 loại mạch

49.

Mạch điều khiển tín hiệu là mạch điện tử có chức năng thay đổi …... của các ……

a)

tín hiệu - tần số

b)

biên độ - tần số

c)

trạng thái – tín hiệu

d)

đối tượng - tín hiệu

50.

Mạch điều khiển tín hiệu đơn giản thường có sơ đồ nguyên lí dạng:

a)

Nhận lệnh  Xử lí  Tạo xung  Chấp hành

b)

Đặt lệnh  Xử lí  Khuếch đại  Ra tải

c)

Nhận lệnh  Xử lí  Khuếch đại  Chấp hành

d)

Nhận lệnh  Xử lí  Điều chỉnh  Thực hành