wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?

a)

U=IRU=\frac{I}{R}

b)

I=URI=\frac{U}{R}

c)

I=RUI=\frac{R}{U}

d)

R=IUR=\frac{I}{U}

2.

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua dây dẫn và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn :

a)

Có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Có dạng là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.

c)

Có dạng là đường thẳng đứng

d)

Có dạng là đường thẳng nằm ngang.

3.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn lên thêm 12V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A

b)

2A

c)

3A

d)

1A

4.

Cho điện trở của dây dẫn R = 10Ω , khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 25V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?

a)

0,25A

b)

25A

c)

0,4A

d)

2,5A

5.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

a)

U=U1+U2++ UnU=U_1+U_2+\cdot\cdot\cdot+\ U_n

b)

I=I1=I2==InI=I_1=I_2=\cdot\cdot\cdot=I_n

c)

U=U1=U2==UnU=U_1=U_2=\cdot\cdot\cdot=U_n

d)

R=R1+R2+ +RnR=R_1+R_2+\cdot\cdot\cdot\ +R_n

6.

Hai điện trở R1=6 Ω , R2= 14 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua R1 bằng 1A. Tính hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch?

a)

6V

b)

14V

c)

8V

d)

20V

7.

Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 và R2 =4R1 mắc song song. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 1A. Tính cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB?

a)

1,25A.

b)

5A.

c)

1A.

d)

4A.

8.

Hai điện trở R1 = 9Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là :

a)

Rtd = 15Ω

b)

Rtd = 3Ω

c)

Rtd = 54Ω

d)

Rtd = 3,6Ω

9.

Cho hai điện trở: R1 =20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 3A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,2A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:

a)

108V

b)

120V

c)

72V

d)

48V

10.

Công thức tính điện trở :

a)

R=plsR=p\frac{l}{s}

b)

R=pslR=p\frac{s}{l}

c)

R=sp.lR=\frac{s}{p.l}

d)

R=lSpR=\frac{l}{S\cdot p}

11.

Cần làm một biến trở có điện trở cực đại 20 Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1mm2 và điện trở suất 0,5.10-6Ωm. Chiều dài của dây constantan là:

a)

10m

b)

20m

c)

40m

d)

60m

12.

Đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A. Nếu cắt đoạn dây đó thành ba phần bằng nhau, chập lại và cũng đặt vào hiệu điện thế như trên thì khi đó cường độ dòng điện qua mạch chính là bao nhiêu?

a)

0,2A

b)

0,6A

c)

1.2A

d)

1.8A

13.

Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

b)

Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

c)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

d)

Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A.

14.

Công suất điện cho biết:

a)

khả năng thực hiện công của dòng điện.

b)

năng lượng của dòng điện.

c)

lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

mức độ mạnh – yếu của dòng điện.

15.

Trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U, cường độ dòng điện qua đoạn mạch là I, công thức tính công suất của dòng điệntreen đoạn mạch đó là:

a)

P = U. I

b)

P = U/I

c)

P = I/U

d)

P = U2/ I

16.

Trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R, công thức nào sau đây sai khi tính công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch đó?

a)

P =U.I

b)

P =U.R

c)

P =I2.R

d)

P =U2/R

17.

Trên một bóng đèn có ghi 12V-3W. Điện trở của đèn khi sáng bình thường:

a)

b)

48Ω

c)

12Ω

d)

0,75Ω

18.

Trên một nồi cơm điện có ghi 220V- 600W. Cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

2,73A

b)

0,37A

c)

1,1A

d)

2 A

19.

Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 50W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này.

a)

225W

b)

150W

c)

120W

d)

175W

20.

Mắc một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 40W vào hiệu điện thế 110V. Cho rằng điện trở của

dây tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính công suất của bóng đèn khi đó?

a)

40W

b)

20W

c)

10W

d)

5W

21.

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý

nghĩa là:

a)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.

b)

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

c)

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.

d)

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V.

22.

Một bàn là sử dụng trong 30 phút thì tiêu thụ điện năng là 1080kJ. Công suất điện của bàn là:

a)

120W

b)

36000W

c)

6600W

d)

600W

23.

Một bếp điện có công suất 1000W, hoạt động trong thời gian 1 giờ. Điện năng tiêu thụ của bếp là

a)

3,6.105J.

b)

3,6.107J.

c)

3,6.108J.

d)

3,6.106J.

24.

Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch?

a)

A = UI2t

b)

A = U2It

c)

A = U. I. t

d)

A=U.R. t

25.

Số đếm của công tơ điện ở hộ gia đình cho biết:

a)

Thời gian sử dụng điện của gia đình.

b)

Công suất điện mà gia đình đã sử dụng.

c)

Điện năng hao phí trên đường dây.

d)

Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

26.

Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V-600W được sử dụng với hiệu điện thế 220V. Mỗi ngày, trung bình nồi hoạt động trong 1 giờ. Trong một tháng (30 ngày), điện năng mà nồi đã tiêu thụ là:

a)

16kWh

b)

18kWh

c)

24kWh

d)

12kWh

27.

Một hộ gia đình chỉ sử dụng điện để thắp sáng 4 bóng đèn giống nhau. Mạng điện có hiệu điện thế 220V. Biết rằng các đèn sáng bình thường. Bỏ qua hao phí điện năng trên đường dây. Mỗi ngày, trung bình gia đình sử dụng điện trong 4h. Mỗi tháng (30 ngày) tiền điện mà gia đình phải trả là 40272đồng. Giá điện: 1678 đồng/kWh. Hỏi điện trở của mỗi bóng đèn khi sáng bình thường có giá trị gần với giá trị nào sau đây?

a)

968Ω

b)

1291Ω

c)

484Ω

d)

645Ω

28.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của điện năng?

a)

Jun (J)

b)

Niutơn(N)

c)

Kilôoat giờ (kw.h)

d)

Số đếm công tơ điện

29.

Định luật Jun – Len–xơ cho biết điện năng biến đổi thành.

a)

Cơ năng.

b)

Năng lượng ánh sáng.

c)

Hóa năng

d)

Nhiệt năng

30.

Mắc dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một khoảng thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

a)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp bốn.

b)

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

c)

Tăng gấp bốn khi điện trở của dây dẫn tăng gấp đôi.

d)

Giảm đi một nửa khi điện trở của dây dẫn giảm đi một nửa.

31.

Dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một điện trở 3kΩ trong thời gian 1 phút thì nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở này có giá trị dưới đây?

a)

Q = 7,2J

b)

Q = 60J

c)

Q = 120J

d)

Q = 0,72J

32.

Khi mắc một bàn là vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bàn là này sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày. Tính nhiệt lượng mà bàn là tỏa ra trong 30 ngày theo đơn vị kJ, cho rằng điện năng mà bàn là này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng.

a)

29700 kJ

b)

1375 kJ

c)

1225 kJ

d)

14850 kJ

33.

Định luật Jun-Len-xơ được phát biểu:

a)

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

b)

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện, với bình phương điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

c)

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

d)

Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với bình phương điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

34.

Biểu thức định luật Jun-Len-xơ:

a)

Q = I2Rt

b)

Q = U2It

c)

Q = U.I2.t

d)

Q=U.R. t

35.

Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp điện có cường độ 4,5A. Dùng bếp này đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 250C trong thời gian 15 phút. Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.K

a)

84,8 %

b)

40%

c)

70,7%

d)

21,25%

36.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

Một cực.

b)

Hai cực

c)

Ba cực.

d)

Bốn cực.

37.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

38.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh.

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

39.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

40.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

41.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

42.

Hai nam châm được đặt như hình vẽ.

Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

b)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

d)

Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

43.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm.

b)

Xung quanh dòng điện.

c)

Xung quanh điện tích đứng yên.

d)

Xung quanh Trái Đất.

44.

Chọn phương án sai.

Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:

a)

Kim nam châm đứng yên không thay đổi.

b)

Có lực tác dụng lên kim nam châm.

c)

Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

45.

Từ trường là:

a)

không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

46.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử.

b)

Nam châm thử.

c)

Dòng điện thử.

d)

Bút thử điện.

47.

Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?

a)

Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì viên pin đó còn điện, nếu không thì viên pin hết điện.

b)

Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì viên pin đó còn điện, nếu không thì viên pin hết điện.

c)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì viên pin đó còn điện, nếu không thì viên pin hết điện.

d)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì viên pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị trí ban đầu đó thì viên pin hết điện.

48.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

49.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng cường độ càng nhỏ.

50.

Chọn phát biểu sai

a)

Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường và gõ nhẹ.

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh.

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

51.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Chiều đường sức từ là chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc kim nam châm đặt cân bằng trên đường sức đó.

b)

Chiều đường sức từ là chiều đi từ cực Bắc đến cực Nam xuyên dọc kim nam châm đặt cân bằng trên đường sức đó.

c)

Bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Nam và đi vào cực Bắc của nam châm.

d)

Các nam châm khác nhau, đường sức từ sẽ có dạng khác nhau nên chiều sẽ khác nhau, không có quy ước chung.

52.

Chiều của đường sức từ của nam châm như hình vẽ.Tên các cực từ của nam châm là

a)

A là cực Bắc, B là cực Nam.

b)

A là cực Nam, B là cực Bắc.

c)

A và B là cực Bắc.

d)

A và B là cực Nam.

53.

Lực từ tác dụng lên kim nam châm trong hình sau đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

a)

Điểm 1

b)

Điểm 2

c)

Điểm 3

d)

Điểm 4

54.

Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau: Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam

châm có từ trường đều?

a)

Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.

b)

Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.

c)

Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

d)

Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

55.

Quy tắc nào dưới đây cho ta xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?

a)

Quy tắc bàn tay phải.

b)

Quy tắc bàn tay trái.

c)

Quy tắc nắm tay phải.

d)

Quy tắc ngón tay phải.

56.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thằng.

a)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt.

c)

Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực từ giống như khi đặt trong lòng nam châm

57.

Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì

a)

Chiều của dòng điện trong ống dây

b)

Chiều của đường sức từ tác dụng lên nam châm thử

c)

Chiều của của đường sức từ ở ngoài ống dây.

d)

Chiều của của đường sức từ trong lòng ống dây.

58.

Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua có những đặc điểm gì?

a)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục ống dây

b)

Là những đường tròn cách đều nhau và có tâm nằm trên trục ống dây

c)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây

d)

Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây

59.

Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Đầu B của nam châm là cực gì?

a)

Cực Bắc

b)

Cực Nam

c)

Cực Bắc Nam

d)

Không đủ dữ kiện để xác định

60.

Trong hình vẽ, mũi tên nào đúng hướng của từ trường tạo ra bởi dòng điện trong ống dây thẳng, dài?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4