Font size
Worksheetsôn tháng 12 lần 1
Total questions: 23
Worksheet time: 45mins
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.
Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định?
Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc 0,03M saccharose và 0,06M glucose. Đặt tế bào nhân tạo trong một ống nghiệm chứa dung dịch gồm 0,02M saccharose, 0,01M glucose và 0,03M fructose. Hãy cho biết:
a. Kích thước của tế bào sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
b. Chiều vận chuyển của glucose và fructose qua màng?
Ngoài phân tử adenine, thành phần còn lại có trong phân tử ATP là:
Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành?
Enzyme nuclease chỉ có tác dụng phân giải nucleic acid thành các đơn phân nucleotide mà không có tác dụng lên bất kì phân tử sinh học nào khác. Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?
Tại sao ATP được gọi là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
Do hầu hết các hoạt động sống của tế bào đều sử dụng năng lượng ATP.
Do ATP có cấu trúc đặc biệt nên tích lũy nhiều năng lượng.
Do ATP có đường ribose nên cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể.
Do ATP là một hợp chất khó bị phá vỡ nên có thể cung cấp năng lượng cho tế bào.
Hậu quả nào sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzyme?
Hoạt tính enzyme tăng lên.
Hoạt tính enzyme giảm dần.
Enzyme không thay đổi hoạt tính.
Phản ứng dừng lại.
Giả sử có 1 phản ứng được xúc tác bởi 1 loại enzim. Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
Tăng nồng độ enzim.
Giảm nồng độ cơ chất.
Giảm nhiệt độ của môi trường.
Thay đổi độ pH của môi trường.
Ở người không tiêu hóa được cellulose vì
A. không có enzyme amylase.
B. không có enzyme cellulase.
C. không có enzyme cellulose.
D. không có enzyme carboxylase.
Đom đóm đực sử dụng enzyme nào để phân giải prôtêin của chúng tạo ra ánh sáng lạnh (không tỏa nhiệt), nhấp nháy mời chào đom đóm cái?
Luciferaza
Cellulaza
Pepsin
Prôtêaza
Bằng cơ chế nào mà tế bào có thể ngừng việc tổng hợp một chất nhất định khi nồng độ chất đó tăng lên quá cao?
Khi quảng cáo về bột giặt, một số nhà sản xuất khẳng định bột giặt của họ có khả năng giặt sạch những vết bẩn gây ra do dầu mỡ, thức ăn. Theo em, cơ sở nào để nhà sản xuất đưa ra khẳng định trên?
Hoạt động nào sau đây ở người không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Thực bào của bạch cầu.
Sự co bóp của tim.
Sự vận chuyển ôxi của hồng cầu.
Sự khuếch tán của O2 và CO2 qua màng tế bào.
Tại sao một số người tiêm kháng sinh có thể chết vì bị sốc phản vệ do không thử thuốc trước?
Vì sức khoẻ của người đó yếu.
Vì người đó bị tiêm kháng sinh quá liều.
Vì kháng sinh đã quá hạn sử dụng.
Vì người đó không có enzymee phân giải loại thuốc kháng sinh được tiêm.
Bản chất của quá trình hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
A. thủy phân. B. oxi hóa - khử. C. tổng hợp. D. phân giải.
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
Glucozo → axit piruvic (3C) + ATP + NADH.
Glucozo → CO2 + ATP + NADH.
Glucozo → nước + năng lượng.
Glucozo → CO2 + nước + ATP.
Tế bào đang phân giải hiếu khí thì đột nhiên hết ôxi, ngay sau đó sản phẩm của quá trình hô hấp được tạo ra nhiều nhất là:
FADH2, NADH.
ATP, FAD+, NAD+.
FAD+, NAD+.
CO2, H2O.
1. Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O2?
2. Chất nào cung cấp electron cho phân tử oxi để tạo thành nước ở giai đoạn trên?
Trong tế bào có hai phân tử dự trữ phần lớn năng lượng từ các phản ứng oxi hóa - khử của chu trình Krebs, đó là hai phân tử nào? Bằng cách nào mà năng lượng trong các phân tử này có thể chuyển thành dạng được sử dụng để tổng hợp ATP?
Khi cho một ti thể tinh sạch vào dung dịch đệm có chứa ADP, Pi. Sau đó lần lượt cho một chất X có thể bị oxi hóa và một phân tử Y vào trong dung dịch. Theo dõi quá trình hô hấp tế bào thông qua lượng O2 được tiêu thụ và lượng ATP được hình thành, người ta vẽ được đồ thị như Hình 16.1. Chất X và Y có thể là chất gì? Giải thích.
