wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt Cuối kì 1 văn 6

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong câu Tiếng Việt, thành phần chính gồm có:

a)

Chủ ngữ và vị ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ

2.

Có mấy loại cụm từ?

a)

Hai loại: cụm danh từ và cụm động từ

b)

Ba loại: cụm danh từ, cụm động từ và cụm tính từ

c)

Một loại: cụm danh từ

d)

Bốn loại: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, cụm phó từ.

3.

Bốn loại: Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, cụm phó từ.

a)

Giữa câu

b)

Cuối câu

c)

Đầu câu

d)

Có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.

4.

Vị ngữ thường đứng ở vị trí nào trong câu?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu.

d)

Cuối câu

5.

Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

a)

Ai? Con gì? Cái gì?

b)

Là gì? Làm sao? Như thế nào? Làm gì?

c)

Ai? Con gì? Làm gì?

d)

Cái gì? Con gì? Như thế nào?

6.

Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì?

a)

Ai? Con gì? Cái gì?

b)

Là gì? Làm sao? Như thế nào? Làm gì?

c)

Ai? Con gì? Làm gì?

d)

Cái gì? Con gì? Như thế nào?

7.

Một câu có thể có bao nhiêu chủ ngữ?

a)

Một chủ ngữ

b)

Nhiều chủ ngữ

c)

Một hoặc nhiều chủ ngữ.

d)

Các đáp án đều sai.

8.

Một câu có thể có bao nhiêu vị ngữ?

a)

Một vị ngữ

b)

Nhiều vị ngữ

c)

Một hoặc nhiều vị ngữ.

d)

Các đáp án đều sai.

9.

Cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

a)

Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ một từ thành một cụm từ.

b)

Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ cụm từ có thông tin đơn giản thành cụm từ có thông tin cụ thể, chi tiết hơn.

c)

Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ, hoặc mở rộng cả chủ ngữ hoặc vị ngữ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

10.

Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ là gì?

a)

Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho thông tin của câu trở nên chi tiết, rõ ràng

b)

Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho câu hay hơn.

c)

Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho câu giàu cảm xúc hơn.

d)

Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ làm cho câu thực tế hơn.

11.

Xác định thành phần chính trong câu: "Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng Dế thanh niên, cường tráng."

a)

Thành phần chính: Chẳng bao lâu

b)

Thành phần chính: Tôi

c)

Thành phần chính: đã trở thành một chàng Dế thanh niên, cường tráng

d)

Thành phần chính: Tôi đã trở thành một chàng Dế thanh niên cường tráng.

12.

Xác định thành phần chính trong câu: "Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài."

a)

Thành phần chính: Chưa nghe hết câu

b)

Thành phần chính: Tôi

c)

thành phần chính: đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài.

d)

Thành phần chính: Tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài.

13.

Xác định thành phần chủ ngữ trong câu sau: "Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ."

a)

Chủ ngữ: Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt

b)

Chủ ngữ: tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ

c)

Chủ ngữ: tôi

d)

Chủ ngữ: co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ

14.

Xác định thành phần chủ ngữ trong câu sau: "Viên quan ấy đã đi nhiều nơi đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người."

a)

Chủ ngữ: Viên quan ấy đã đi

b)

Chủ ngữ: Viên quan ấy

c)

Chủ ngữ: đã đi nhiều nơi

d)

Chủ ngữ: đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người

15.

Xác định thành phần vị ngữ trong câu sau: " Bao nhiêu năm biền biệt đi xa, mải làm ăn, ông quên quấy đi mất."

a)

Vị ngữ: quên quấy đi mất

b)

Vị ngữ: Ông

c)

Vị ngữ: Bao nhiêu năm biền biệt đi xa

d)

Vị ngữ: mải làm ăn

16.

Xác định vị ngữ trong câu sau: "Bố hay lấy hộp lon gò thành cái vòi sen nữa."

a)

Vị ngữ: Bố hay lấy

b)

Vị ngữ: Bố

c)

Vị ngữ: hay lấy hộp lon gò thành cái vòi sen nữa

d)

Vị ngữ: hay lấy

17.

Xác định cụm danh từ trong câu sau: "Hai sợi râu khách run run."

a)

Cụm danh từ: sợi râu

b)

Cụm danh từ: hai sợi râu khách

c)

cụm danh từ: khách

d)

Không có cụm danh từ

18.

Xác định cụm danh từ trong câu sau: "Thằng Tý hay đem cho bố tôi những trái ổi"

a)

Cụm danh từ: những trái ổi

b)

Cụm danh từ: hay đem cho bố tôi

c)

Cụm danh từ: bố tôi

d)

Cụm danh từ: thằng Tý

19.

Câu nào sau đây được mở rộng thành phần bằng cụm từ:

a)

Sợi râu run run.

b)

Hoa nở.

c)

Gà gáy.

d)

Hai sợi râu khách run run.

20.

Câu nào sau đây được mở rộng thành phần chủ ngữ bằng cụm từ:

a)

Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không làm gì nữa.

b)

Hai mươi năm sau, bác tiều già rồi chết.

c)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọt hoắt.

d)

Cây hoa lan nở hoa trắng xóa.

21.

Câu nào sau đây được mở rộng thành phần bằng cụm từ:

a)

Những chú chim đang hót líu lo trên cành.

b)

Chim hót.

c)

Hót líu lo trên cành.

d)

Những chú chim.

22.

Câu nào sau đây được mở rộng thành phần chủ ngữ bằng cụm từ:

a)

Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay không làm gì nữa.

b)

Hai mươi năm sau, bác tiều già rồi chết.

c)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọt hoắt.

d)

Cây hoa lan nở hoa trắng xóa.

23.

Câu nào sau đây được mở rộng thành phần vị ngữ:

a)

Cây cối um tùm.

b)

Cả làng thơm.

c)

Cậu bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà.

d)

Hoa mống rồng bụ bẫm.

24.

Hãy mở rộng thành phần chính của câu sau bằng cụm từ: "Vuốt cứng, nhọn hoắt"

a)

Vuốt nhọn hoắt.

b)

Vuốt cứng.

c)

Vuốt nhọn hoắt, cứng.

d)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

25.

Xác định cụm động từ trong câu sau: "Viên quan ấy đã đi nhiều nơi."

a)

Cụm động từ: Viên quan ấy

b)

Cụm động từ: đã đi nhiều nơi

c)

Cụm động từ: nhiều nơi

d)

Cụm động từ: viên quan ấy đã đi

26.

Xác định cụm tính từ trong câu sau: "Đầu tôi to ra."

a)

Cụm tính từ: Đầu tôi

b)

Cụm tính từ: Đầu tôi to

c)

Cụm tính từ: to ra

d)

Cụm tính từ: tôi to ra

27.

Xác định cụm động từ trong câu sau: "Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà."

a)

Cụm động từ: còn đang đùa nghịch ỏ sau nhà

b)

Cụm động từ: đùa nghịch

c)

Cụm động từ: em bé đùa nghịch

d)

Cụm động từ: ở sau nhà

28.

Xác định cụm tính từ trong câu sau: "Mặt trăng sáng vằng vặt ở trên không."

a)

Cụm tính từ: mặt trăng

b)

Cụm tính từ: sáng vằng vặt ở trên không

c)

Cụm tính từ: mặt trăng sáng

d)

Cụm tính từ: trăng

29.

Hãy mở rộng thành phần chính của câu sau bằng cụm từ: "Tướng lĩnh cởi giáp xin hàng."

a)

Cả mấy vạn tướng lĩnh phải cởi giáp xin hàng

b)

Tướng lĩnh cởi giáp.

c)

Tướng lĩnh xin hàng.

d)

Không thể mở rộng được câu bằng cụm từ.

30.

Hãy mở rộng thành phần chính của câu sau bằng cụm từ: "Chim sơn ca đang hót."

a)

Chim sơn ca hót

b)

Chim hót.

c)

Những chú chim sơn ca xinh xắn đang hót véo von trên cành cây.

d)

Sơn ca hót.

31.

Trong câu : "Ngoài sân, chú chim sơn ca đang hót trên cành cây." đã được mở rộng câu thành phần chính nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị Ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Câu chưa được mở rộng

32.

Chọn các ý kiến đúng về thành phần trạng ngữ:

a)

là thành phần phụ của câu.

b)

biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện...

c)

Bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính

d)

là thành phần chính thuộc về nòng cốt câu.

e)

Có thể đứng ở đầu câu, giữa câu và cuối câu

33.

Có các loại trạng ngữ sau:

a)

Trạng ngữ chỉ thời gian, thời điểm

b)

Trạng ngữ chỉ địa điểm, vị trí

c)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

e)

Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức

34.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ mục đích là:

a)

Để làm gì?

b)

Nhằm mục đích gì?

c)

Vì sao?

d)

Vì điều gì?/Vì cái gì?

e)

Do đâu?

35.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

a)

Vì sao?

b)

Do đâu?

c)

Vì điều gì?

d)

Ở đâu?

e)

Tại sao?

36.

Xác định các trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của các trạng ngữ trong câu văn sau:


Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

a)

Khi mùa thu sang

b)

Khắp nơi

c)

Chỉ thời gian

d)

Chỉ nơi chốn

e)

Chỉ mục đích

37.

Xác định các trạng ngữ trong câu văn sau:

Những ngày giáp Tết, mọi người đến các chợ hoa để mua sắm nhiều.

a)

Những ngày giáp Tết

b)

Các chợ hoa

c)

Để mua sắm nhiều

d)

Mọi người đến các chợ hoa

38.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.

a)

Vì chủ quan

b)

làm bài kiểm tra chưa tốt.

c)

chỉ mục đích

d)

chỉ nguyên nhân

e)

chỉ cách thức

39.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ đang cố gắng bảo vệ đàn gà con trước bầy diều hâu.

a)

Trước bầy diều hâu.

b)

Bằng đôi cánh dang rộng

c)

đang cố gắng bảo vệ đàn gà con

d)

Chỉ phương tiện, cách thức

e)

Chỉ mục đích

40.

Xác định trạng ngữ và ý nghĩa của trạng ngữ trong câu văn sau:

Để đạt thành tích tốt trong kỳ thi này, chúng em phải cố gắng rất nhiều.

a)

Để đạt thành tích tốt

b)

Để đạt thành tích tốt trong kỳ thi này

c)

trong kỳ thi này

d)

Chỉ mục đích

e)

Chỉ cách thức

41.

Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu sau:

Ve kêu ra rả.

4 lines
42.

Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu sau:

Nước sông đục ngầu.

4 lines
43.

Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu sau:

Ong bướm bay lượn rộn ràng.

4 lines
44.

Thêm trạng ngữ thích hợp vào câu sau:

Tôi thích chơi cầu lông.

4 lines
45.

Đặt câu miêu tả loài vật có trạng ngữ chỉ nơi chốn

4 lines
46.

Đặt câu miêu tả loài vật có trạng ngữ chỉ thời gian

4 lines
47.

Đặt câu miêu tả loài vật có trạng ngữ chỉ mục đích

4 lines
48.

Đặt câu vừa có trạng ngữ chỉ thời gian vừa có trạng ngữ chỉ nguyên nhân

4 lines
49.

Đặt câu vừa có trạng ngữ chỉ thời gian vừa có trạng ngữ chỉ địa điểm

4 lines
50.

Đặt câu có vừa có trạng ngữ chỉ thời gian vừa có trạng ngữ chỉ mục đích, bắt đầu bằng từ “vì”

4 lines
51.

Đặt câu vừa có trạng ngữ chỉ phương tiện vừa có trạng ngữ chỉ thời gian vừa có trạng ngữ chỉ địa điểm

4 lines
52.

Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu sau:

........ các trường đã tổ chức nhiều hoạt động thiết thực.

4 lines
53.

Dựa vào bức tranh hãy đặt 2 câu có chứa trang ngữ.

4 lines
54.

Tìm các trạng ngữ trong đoạn văn sau:


Tôi yêu biết bao quê hương xinh đẹp của mình. Những buổi sáng, bầy sẻ nâu nhún nhảy kiếm mồi trên vườn chuối, lúc nào cũng ríu ra, ríu rít. Chiều chiều, nhìn ra cánh đồng lúa, từng cánh cò trắng, bay lả rập rờn. Đẹp như một bức tranh. Những đêm trăng, dưới ánh sáng như dát vàng khắp nơi, bầy trẻ chúng tôi rủ nhau chơi trốn tìm làm xóm làng rộn rã hẳn lên. Chao ôi! Quê hương tôi đẹp quá!

4 lines
55.

Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau và cho biết đó là loại trạng ngữ gì?


Trong các môn thể thao, em thích nhất là môn cầu lông. Em được bố em dạy cho từ hồi nhỏ. Tính đến nay, em đã gắn bó với môn thể thao này được ba năm. Sau mỗi buổi tan học, em cùng bố hoặc bạn ra công viên để đánh cầu lông. Có những hôm chỉ đánh vui, cũng có những hôm chúng em tổ chức thi đấu, bạn nào thua sẽ phải mua nước giải khát cho người còn lại. Làm như vậy khiến cho buổi đánh thêm phần hấp dẫn và sôi động hơn. Do chăm chỉ chơi cầu lông nên sức khoẻ em ngày càng dẻo dai và khỏe mạnh. Em cảm thấy đây là môn thể thao rất bổ ích.

4 lines
56.

Dựa vào bức tranh hãy đặt 3 câu có chứa trạng ngữ.

4 lines