NEW
Font size
Worksheetschuyển hóa protid
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
các acid amin thường gặp trong tự nhiên có đặc điểm nào sau đây trừ
hai nhóm chức -NH2 và -COOH chùng liên kết với Ca
thường tồn tại dưới dạng đồng phân quang học dãy D
có tính chất lưỡng tính
có thể tạo liên kết peptid
protein nào sau đây là protein thuần
albumin
hemoglobin
glycoprotein
lipoprotein
protein trong cơ thể có các chức năng sau trừ
mang thông tin di truyền
xúc tác sinh học
vận chuyển các chất
chức năng vận động
các base nito có chứa nhân burin gồm
cytosin , uracyl
adenin , thymin
adenin , guanin
guanin , cytosin
thông tin di truyền được lưu trữ trong
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
để định tính protein người ta ứng dụng 1 tính chất của protein là
tính lưỡng tính
tính khử
tính oxy hóa
tính hòa tan và tính kết tủa
để phát hiện sự có mặt của acid amin và định lượng nồng độ acid amin trong dịch sinh vật , người ta dùng phản ứng
xantoprotein
ninhydrin
benedict
biure
ở người truoqrng thành , loại Hb chủ yếu là HbA1, có cấu tạo 4 nhân hem và 4 chuỗi polypeptid là
α2δ2
ζ2γ2
α2β2
α2γ2
thành phần cấu tạo của một nucleotid gồm có
base nito, đường pentosse, acid phosphorid
base nito và acid phosphorid
base nito và đường ribose-5-phosphat
base nito và đường pento
để tìm máu trong nước tiểu , người ta ứng dụng tính chất nào sau đây
kết hợp với CO2
tính khử của Hb
kết hợp của CO
tính enzym của Hb
protein có vai trò vận chuyển sắt trong máu là
transferrin
ceruloplasmin
hemoglobin
ferritin
các protein có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại sư xâm nhập của các kháng nguyên lạ được gọi là
các hormon
các enzym
các kháng thể
các protein vận chuyển
các acid amin tự do được tạo thành từ quá trình thủy phân protein trong thức ăn sẽ hấp thụ chủ yếu ở đoạn nào của đường ống tiêu hóa
thực quản
ruột non
dạ dày
đại tràng
trong cơ thể quá trình tổng hợp ure xảy ra ở cơ quan nào sau đây
gan
thận
ruột non
tụy
acid a- cetonic chủ yếu nào dưới đây là chất nhận của nhóm -NH2 của các acid amin trong phản ứng trao đổi amin
pyruvat
oxaloacetat
a- cetoglutarat
acetoacetat
ion Fe3+ có trong các loại hemoglobin nào sau đay
HbF
MetHb
HbO2
HbCO
sản phẩm đầu tiên của sự thoái hóa của hem là
globin
bilirrubin tự do
biliverdin
bilirubin liên hợp
thành phần chính của sắc tố mật là
bilirrubin tự do
urobilin
bilirrubin liên hợp
biliverdin
trong máu, bilirubin tự do được gắn với các chất nào sau đây để được vận chuyển về gan
albumin
globumin
glucuronat
glucose
bilirubin tự do, phenol, các dẫn xuất phenol, alcon thơm ...được gan đào thải bởi cơ chế khử độc là
liên hợp với albumin
liên hợp với acid glucuronic
liên hợp với glycin
liên hợp với glutamin
sản phẩm nào dưới đây làm phân có màu vàng
bilirubin
biliverdin
stercobilin
urobilinogen
Trong bệnh Gout, sự lắng đọng tinh thể chất nào đây tại sụn khớp, thận gây nên viêm, sưng đau khớp, sỏi thận?
prymidin
purin
urat
guanin
acid uric là sản phẩm thoái hóa của
adenin và guanin
guanin và cytosin
thymin và cytosin
adenin và uracil
NH4+ được sinh ra ở các mô và là chất độc đối với cơ thể. Khi NH4+ tăng cao gây nhiễm độc, thể hiện hôn mê cấp tính do thay đổi pH của tế bào, làm cạn kiệt cơ 14 chất của chu trình acid citric. NH4+ phải được biến đổi thành một chất không độc trước khi được đưa vào máu để tới gan hoặc thận. Chất đó là:
ure
glutamin
glutamat
arginin
Albumin là protein chiếm tỷ lệ cao nhất trong máu (chiếm 50 – 55% protein toàn phần), có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Ở những bệnh nhân bị giảm albumin máu do giảm tổng hợp (suy gan) hoặc mất qua nước tiểu (hội chứng thận hư), bệnh nhân thường có triệu chứng phù. Điều này là do bình thường albumin có vai trò duy
áp suất keo trong máu
áp suất thủy tĩnh trong máu
áp suất thẩm thấu trong máu
áp suất thủy tĩnh trong dịch giao bàn
đặc điểm nào cuat bilirubin tự do
không tan trong nước , là chất độc nội sinh , gây ngứa
không gắn với albumin khi di chuyển trong máu
chiếm 10-15% lượng bilirubin toàn phần huyết thanh
cho phản ứng màu diazo trực tiếp
đặc điểm của bilirrubin liên hợp
tan trong lipid, là chất độc nội sinh, gây ngứa
là bilirubin kết hợp với glucuronat
còn gọi là bilirubin gián tiếp
gắn với albumin khi di chuyển trong máu
dấu hiệu phân bạc màu thường gặp ở bệnh nhân
tan máu do truyền nhầm nhóm máu
sốt rét kí sinh trùng
tắc nghẽn đường mật
viêm gan do rượu
những bệnh dùng kháng sinh dài ngày gây loạn khuẩn đường ruột , phân có màu xanh là của
biliverdin
bilirubin tự do
bilirubin liên hợp
stecobilinogen
Ở trẻ sơ sinh trong những tuần đầu sau đẻ, do thiếu enzym của vi khuẩn đường ruột, bilirubin không bị khử mà bị oxy hoá thành một chất làm cho phân có màu xanh, chất đó là:
biliverdin
urobilin
stercobilin
stercolibinogen
để đánh giá mức độ tổn thương của tế bào gan
bilirubin
ALT,AST
ALP,GGT
LDH
việc xét nghiệm ure máu có ý nghĩa cho việc chuẩn đoán bệnh
bệnh gan , thận
đái tháo đường
nhồi máu cơ tim
bệnh gout
ure tăng trong các trường hợp
suy thận
chế độ ăn nghèo protein
hội chứng thận hư
bệnh gout
nông độ hemoglobin trong máu ở người bình thường khoảng
140 g/l
110 g/l
320 g/l
180 g/l
đời sống trung bình của hồng cầu là
120 ngày
30 ngày
60 ngày
90 ngày
Sắc tố mật trong nước tiểu ở bệnh nhân vàng da có bản chất là:
bbilirubin liên hợp
bilirubin tự do
urobiliogen
urobilin
Ở bệnh nhân có vàng da, chất này tăng trong máu, khuếch tán ra khỏi thành mạch và ngấm vào da, niêm mạc gây nên triệu chứng vàng da, chất đó là:
bilirubin
urobinogen
biliverdin
urobilin
vàng da trước gan có thể do nguyên nhân
tăng hiliburin tự do trong truyền nhầm nhóm máu
tăng bilirubin liên hợp trong tan máu di truyền
tăng bilirubin toàn phần trong viêm gan
tăng bilirubin liên hợp trong sỏi đường mật
vàng da tại gan do nguyên nhân
sỏi đường mật
truyền nhầm nhóm máu
viêm gan
tan máu di truyền
vàng da sau gan do nguyên nhân
khối u đầu tụy
hóa chất , thuốc gây vỡ hồng cầu
vàng da sinh lí ở trẻ em
viêm gan virus
Vỡ hồng cầu (huyết tán) là một nguyên nhân phổ biến gây sai số trong các xét nghiệm hóa sinh có sử dụng phương pháp đo quang. Màu đỏ xuất hiện trong huyết thanh của mẫu máu vỡ hồng cầu có bản chất là
hemoglobin
bilirubin
biliverdin
myoglobin
hai enzym AST và ALT
Hoạt độ cả hai enzym đều tăng trong nhồi máu cơ tim.
còn có tên gọi tương ứng lần lượt là GTP và GOT
đều xúc tác phản ứng chuyển nhóm amin sang chất nhận là a- cetoglutarat
AST đặc hiệu trong bệnh lí về gan hơn so với AlT
. (Case study) Bệnh nhân nam 60 tuổi, vào việnvì đau bụng hạ sườn phải, sốt rét run 38 – 39oC, vàng da từng đợt, ngứa nhiều trong 3 tuần nay. Thăm khám: vàng da sẫm màu, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt màu và túi mật to. Kết quả xét nghiệm máu khi đói: Bilirubin toàn phần: 150 μmol/l, Bilirubin trực tiếp: 131 μmol/l,ALT: 41 U/l, AST: 35 U/L. Tổng phân tích nước tiểu:Bilirubin: Dương tính 2+, Urobilinogen: Dương tính 1+.Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân liên quan đến rối loạn chuyển hoá chất nào sau đây?
GLUCID
ACID NUCLEIC
PROTEIN
HEMOGLOBIN
(Case study) Bệnh nhân nam 42 tuổi, vào viện vì sưng đau ngón chân cái 1 tuần nay. Tiền sử uống nhiều bia, rượu, đợt này bệnh nhân có dự nhiều bữa tiệc liên hoan cuối năm. Kết quả xét nghiệm máu khi đói: Glucose: 5,6 mmol/l, Acid uric: 589 mmol/l, Ure: 5,2 mmol/L, Creatinin: 84,4 µmol/L, Triglyceride: 1,7 mmol/l, Cholesterol: 4,9 mmol/l, HDL-C: 1,1 mmol/l, LDL-C: 3,1 mmol/l. Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường. Nhận định kết quả xét nghiệm có thể ở bệnh nhân này là:
TĂNG GLUCOSE TRONG MÁU
TĂNG ACID URIC MÁU
TĂNG CREATININ MÁU
RỐI LOẠN LIPID MÁU
. (Case study) Bệnh nhân nam, 45 tuổi, tiền sử uống nhiều bia rượu, làm nghề nhân viên văn phòng, khám sức khỏe định kỳ của công ty. Kết quả xét nghiệm máu khi đói: Glucose: 5,8 mmol/l, Acid uric: 602 mmol/l, Ure: 6,4 mmol/L, Creatinin: 79,4 µmol/L, Triglyceride: 1,6 mmol/l, Cholesterol: 5,0 mmol/l, HDL-C: 1,1 mmol/l, LDL-C: 3,1 mmol/l. Các xét nghiệm khác trong giới hạn bình thường. Kết quả xét nghiệm của bệnh nhân liên quan đến rối loạn chuyển hoá chất nào sau đây?
GLUCID
PROTEIN
ACID NUCLEIC
HEMOGLOBIN
Một trong những nhược điểm của ure so với creatinin trong đánh giá chức năng thận là:
ure đc bài tiết tương đối hằng định trong ngày
nồng độ ure huyết thanh phụ thuộc vào khẩu phần ăn giàu protein
ure hầu như không được tái hấp thụ ở ống thận
nồng độ ure huyết thanh phụ thuộc vào khối lượng cơ
vàng da trước gan có các biến đỏi sinh hóa như sau
tăng bilirubin tự do và liên hợp trong máu , tăng urobilinogen trong nước tiểu
tăng bilirubin tự do trong máu , sắc tố mật nước tiểu âm tính
tăng bilirubin tự do trong máu, giảm stercobilinogen trong phân
tăng bilirubin liên hợp trong máu, bilirubin tự do trong máu bình thường
vàng da do viêm gan có các biến đổi hóa sinh như sau
Tăng bilirubin tự do và liên hợp trong máu, sắc tố mật nước tiểu dương tính
tăng bilirubin liên hợp trong máu, giảm urobilinogen trong nước tiểu
tăng bilirubin tự do và liên hợp trong máu , tăng stercobinogen trong phân
tăng bilirubin tự do trong máu , bilirubin liên hợp trong máu bình thường
vàng da sau gan có các biến đổi hóa sinh như sau
A. Tăng bilirubin liên hợp trong máu, tăng urobilinogen trong nước tiểu.
B. Tăng bilirubin tự do trong máu, giảm stercobilinogen trong phân.
C. Tăng bilirubin tự do trong máu, sắc tố mật nước tiểu dương tính.
D. Tăng bilirubin liên hợp trong máu, tăng stercobilinogen trong phân
các nguyên nhân gây tăng acid uric trong máu trừ
phá hủy tổ chức ( sau hóa trị liệu , xah trị )
chế độ ăn chứa ít purin
gia tăng chuyển hóa tế bào
thiếu máu do tan máu
