NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSử học kì 1
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
a)
Đứng thứ nhất trên thế giới
b)
Đứng thứ hai trên thế giới
c)
Đứng thứ ba trên thế giới
d)
Đứng thứ tư trên thế giới
2.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện mở đầu cuộc “ Chiến tranh lạnh”.
a)
Đạo luât viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
b)
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
c)
Diễn văn của ngài ngoại trưởng Mĩ Macsan.
d)
Chính sách mới của Tổng thống Mĩ Bush.
3.
Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là
a)
liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
b)
quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
c)
hợp tác chặt chẽ với Trung Quố
d)
liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
4.
Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bởi sự kiện
a)
Hiến chương ASEAN được thông qua (1967).
b)
Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).
c)
Diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1996)
d)
Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Ba-li (tháng 2/1976).
5.
Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định
a)
thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
b)
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
c)
thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
d)
đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
6.
Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
a)
Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động.
b)
Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.
c)
Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh,
d)
Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi
7.
Mục tiêu hàng đầu của Mĩ khi thực hiện chiến lược toàn cầu sau thế chiến thứ hai là gì?
a)
Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới
b)
Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
c)
Phát động Chiến tranh lạnh.
d)
Ngăn chặn sự lan rộng và làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
8.
Nguyên nhân trực tiếp đòi hỏi Liên Xô phải bắt tay vào công cuộc khôi phục kinh tế trong những năm 1945 - 1950 là:
a)
Liên Xô nhanh chóng khôi phục đất nước bị chiến tranh tàn phá
b)
Tiến hành công cuộc xây dựng CNXH đã bị gián đoạn từ năm 1941.
c)
Xây dựng nền kinh tế mạnh đủ sức cạnh tranh với Mĩ.
d)
Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới
9.
Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là:
a)
Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
c)
Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
d)
Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới
10.
Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:
a)
Mĩ - Anh - Pháp.
b)
Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
c)
Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.
d)
Mĩ - Đức - Nhật Bản
11.
Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:
a)
Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.
b)
Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.
c)
Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.
d)
Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.
12.
Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta" ?
a)
Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng.
b)
Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe
c)
Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột ở Iant
d)
Thế giới nổ ra chiến tranh từ hai phía
13.
Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện
a)
Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
b)
Định ước Henxinki năm 1975.
c)
Cuộc gặp chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)
d)
Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)
14.
“Kế hoạch Macsan”(1948) còn được gọi là kế hoạch
a)
phục hưng Châu Âu.
b)
cạnh tranh Châu Âu.
c)
phục hưng kinh tế Tây Âu.
d)
phục hưng kinh tế Châu Âu.
15.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khó khăn lớn nhất của Nhật Bản là :
a)
bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
b)
bị các nước đế quốc bao vây.
c)
nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
d)
bị mất hết thuộc đị
16.
Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là
a)
phát triển kinh tế, chính trị.
b)
phát triển kinh tế.
c)
cải tổ chính trị.
d)
phát triển văn hóa, giáo dụ
17.
Cuối những năm 90, những vùng lãnh thổ nào đã trở về với chủ quyền của Trung Quốc?
a)
Hồng Công, Đài Loan.
b)
Hồng Công, Ma Cao.
c)
Ma Cao, Đài Loan.
d)
Hồng Công,Thượng Hải.
18.
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương do Mĩ lập ra tháng 4/1949 nhằm
a)
chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
b)
chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
d)
chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
19.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Mĩ Latinh trở thành
a)
thuộc địa của tư bản phương Tây.
b)
“ sân sau” của Mĩ qua chế độ độc tài thân Mĩ.
c)
các quốc gia độc lập phát triển.
d)
các quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến.
20.
Sau Chiến tranh thế giới thứ II, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh ?
a)
Anh.
b)
Liên Xô.
c)
Mĩ.
d)
Pháp.
21.
Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở VN?
a)
Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất
b)
Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra
c)
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở VN
d)
Để cạnh tranh với Mĩ
22.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần II, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
a)
Công nghiệp chế biến
b)
Nông nghiệp và khai thác mỏ
c)
Nông nghiệp và thương nghiệp
d)
Giao thông vận tải
23.
Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở VN?
a)
Cột chặt nền kinh tế VN lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
b)
Biến VN thành thị trường tiêu thụ hàng hoá do Pháp sản xuất
c)
Biến VN thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp
d)
Biến VN thành căn cứ quân sự của Pháp
24.
Tác động của chương trình khai thác lần II đến kinh tế VN là:
a)
Nền kinh tế VN phát triển độc lập tự chủ
b)
Nền kinh tế VN phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp
c)
Nền kinh tế VN lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp
d)
VN trở thành thị trường độc chiếm của Pháp
25.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng VN?
a)
Công nhân
b)
Nông dân
c)
Tiểu tư sản
d)
Tư sản dân tộc
26.
Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng VN?
a)
Công nhân và tư sản
b)
Nông dân và địa chủ
c)
Nhân dân VN với thực dân Pháp
d)
Địa chủ và tư sản
27.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân VN bước đầu đi vào đấu tranh tự giác ?
a)
Công hội (bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu
b)
Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn
c)
Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng
d)
Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp Cách mạng Trung Quốc
28.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
a)
Đưa yêu sách đến hội nghị Vecxai
b)
Nguyễn Ái quốc đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc đị
c)
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp
d)
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari
29.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
a)
Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc đị
b)
Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp
c)
Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng VN.
d)
Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam
30.
Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi trước là:
a)
Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước
b)
Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước
c)
Đi sang Trung Quốc tìm đường cứu nước
d)
Đi sang Nhật Bản tìm đường cứu nước
31.
Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?
a)
Từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
b)
Thành lập hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
c)
Hợp nhất ba tổ chức cộng sản
d)
Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.
32.
Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu (TQ)
b)
Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng (TQ)
c)
Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu (TQ)
d)
Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu (TQ)
33.
Cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên là:
a)
Báo Thanh Niên
b)
Tác phẩm "Đường Cách Mệnh"
c)
Bản án chế độ tư bản Pháp
d)
Báo Người Cùng Khổ
34.
Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?
a)
Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo
b)
Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng còn non yếu
c)
Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động
d)
Đế quốc Pháp còn mạnh
35.
Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện:
a)
Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
b)
Thành lập Đông Dương cộng sản đảng
c)
Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời
d)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
36.
Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản đảng là:
a)
Báo Nhành Lúa
b)
Báo Người Nhà Quê
c)
Báo Búa Liềm
d)
Báo Tiếng Chuông Rè
37.
Từ ngày 6-1 đến 8-2 - 1930, hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp ở đâu?
a)
Quảng Châu (Trung Quốc)
b)
Ma Cao (Trung Quốc)
c)
Hương Cảng (Trung Quốc)
d)
Thượng Cảng (Trung Quốc)
38.
Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
a)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng
b)
Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
c)
Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
d)
An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn
39.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3 - 2 - 1930) thể hiện như thế nào?
a)
Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt Nam
b)
Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên thành lập
c)
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào VN
d)
Hoàn thành tác phẩm Đường Kách Mệnh
40.
Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, đó là:
a)
Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản
b)
Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để
c)
Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc
d)
Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc
41.
Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là lực lượng nào?
a)
Công nhân và nông dân
b)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, trung nông
c)
Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến
d)
Công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ phong kiến
42.
Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng cộng sản Việt Nam đã họp Hội nghị lần thứ nhất vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
3 - 2 - 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)
b)
10 - 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc)
c)
3 - 1930 tại Ma Cao (Trung Quốc)
d)
10 - 1930 tại Quảng Châu (Trung Quốc)
43.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931?
a)
Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
b)
Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái
c)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo cách mạng và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
d)
Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân
44.
Hai khẩu hiệu mà Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là khẩu hiệu nào?
a)
"Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất dân cày".
b)
"Tự do dân chủ" và "Cơm áo hoà bình"
c)
"Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian" và "Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến"
d)
"Chống đế quốc" và "Chống phát xít”
45.
Nghệ Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất vì:
a)
Là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
b)
Là nơi có đông đảo giai cấp nông dân.
c)
Là nơi có truyền thống anh dũng dân tộc chống giặc ngoại xâm.
d)
Là nơi có đông đảo giai cấp tiểu tư sản.
46.
Gọi là chính quyền Xô viết vì:
a)
Chính quyền đầu tiên được thành lập ở huyện Xô viết
b)
Hình thức mới của chính quyền theo kiểu Xô viết (nước Nga).
c)
Hình thức chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo,
d)
Hình thức nhà nước của những nước theo con đường XHCN.
47.
Tác phẩm nào dưới đây được Nguyễn Ái Quốc tập hợp để in thành cuốn...vào năm 1927?
a)
Người cùng khổ.
b)
Đường Kách Mệnh.
c)
Bản án chế độ thực dân Pháp.
d)
Tiếng chuông rè.
48.
Tư tưởng cốt lõi trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng Sản Việt Nam là
a)
tự do và dân chủ.
b)
độc lập và tự do.
c)
ruộng đất cho dân cày.
d)
đoàn kết với cách mạng thế giới.
49.
Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do
a)
đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộ
b)
chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội thuộc đị
c)
chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa
d)
chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.
50.
Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925?
a)
An Nam trẻ.
b)
Đời sống công nhân.
c)
Nhân đạo.
d)
Diễn đàn bản xứ.
51.
Nội dung nào dưới đây là hoạt động đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1919 – 1925?
a)
Xuất bản các tờ báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ,...
b)
Thành lập Đảng Thanh niên để tập hợp lực lượng đấu tranh.
c)
Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hó
d)
Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả nhà yêu nước Phan Bội Châu.
52.
Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi văn kiện nào dưới đây tới Hội nghị Véc-xai?
a)
“Bản yêu sách của nhân dân An Nam”.
b)
“Bản án chế độ thực dân Pháp”.
c)
“Đoàn kết giai cấp”.
d)
“Đường Kách mệnh”.
53.
Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu
a)
giai cấp tư sản bị phá sản.
b)
viên chức, công chức bị sa thải.
c)
thợ thủ công bị thất nghiệp.
d)
giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất.
54.
Nguyên nhân khách quan dẫn tới bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân đảng là
a)
thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
nhiều cơ sở cách mạng của Việt Nam Quốc dân đảng bị phá vỡ.
c)
trùm mộ phu Badanh bị ám sát.
d)
hàng nghìn cán bộ của bị bắt bớ, tra tấn dã man.
55.
Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931 là do
a)
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929-1933)
b)
thực dân Pháp tiến hành “khủng bố trắng” sau khởi nghĩa Yên Bái.
c)
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
d)
địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột nhân dân t
56.
Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.
c)
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
d)
quá trình chuẩn bị suốt 15 năm của Đảng.
57.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp giữa các yếu tố nào ?
a)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân.
b)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
c)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nướ
d)
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản.
58.
Tổ chức nào xin gia nhập vào Đảng Cộng Sản Việt Nam vào ngày 24/02/ 1930
a)
Đông Dương cộng sản đảng.
b)
An Nam cộng sản đảng.
c)
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
d)
Việt Nam Quang phục hội.
59.
Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là:
a)
chống đế quốc, đòi độc lập dân tộ
b)
đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
c)
chống phong kiến tay sai.
d)
đòi quyền tự trị cho Đông Dương.
60.
Lực lượng tham gia phong trào cách mạng 1936 – 1939 có điểm gì khác biệt so với phong trào 1930- 1931 ?
a)
Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân, binh lính còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân.
b)
Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, tiểu tư sản còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là nông dân.
c)
Lực lượng tham gia trong phong trào 1936 - 1939 là công nhân, nông dân và học sinh trong các đô thị lớn còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân.
d)
Lực lượng tham gia phong trào 1936 - 1939 là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, tiểu tư sản, trí thứ.. còn phong trào 1930 – 1931 chủ yếu là công – nông
61.
Cuộc mít tinh lớn nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Vào ngày 1 - 8 - 1936, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội).
b)
Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại Vinh - Bến Thủy.
c)
Vào ngày 1 - 5 - 1939 tại Hà Nội.
d)
Vào ngày 1 - 5 - 1938, tại khu Đấu Xảo - Hà Nội.
62.
Cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b)
phong trào dân chủ 1936 – 1939.
c)
cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 3/1945.
d)
cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 – giữa tháng 8/1945.
63.
Nét nổi bật của tình hình Việt Nam từ sau tháng 9/1940 đến trước tháng 3/1945 là gì?
a)
Đặt dưới sách thống trị của thực dân Pháp.
b)
Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.
c)
Nhật hất cẳng Pháp, độc chiếm Việt Nam.
d)
Đặt dưới sách thống trị của phát xít Nhật.
64.
Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam ?
a)
Chính sách "Kinh tế thời chiến".
b)
Chính sách "Thuộc địa thời chiến".
c)
Chính sách "Kinh tế chỉ huy".
d)
Chính sách "Kinh tế mới".
65.
Chính sách nào của Nhật - Pháp đã gây nên nạn đói lớn ở Việt Nam cuối năm 1944 – đầu năm 1945?
a)
Xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật Bản.
b)
Bắt nhân dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu.
c)
Đầu tư vào những ngành công nghiệp phục vụ nhu cầu quân sự.
d)
Kiểm soát toàn bộ hệ thống đường sá.
66.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 họp tại đâu?
a)
Đình Bảng (Bắc Ninh).
b)
Tân Trào (Tuyên Quang).
c)
Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định).
d)
Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc).
67.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
a)
chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.
b)
chống phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày.
c)
chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quố
d)
đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương
68.
Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
a)
Phong trào cách mạng 1930 -1931
b)
Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939
c)
Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)
d)
Cao trào kháng Nhật cứu nước
69.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phong trào cách mạng 1930 - 1931 của nhân dân Việt Nam?
a)
Có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
b)
Mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.
c)
Vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
d)
Diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
70.
Điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm 1930 thể hiện ở
a)
Đường lối, nhiệm vụ cách mạng.
b)
Nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.
c)
Mục tiêu và hình thức đấu tranh.
d)
Lực lượng tham gia và giai cấp lãnh đạo.
71.
Ngày 9-3-1945 ở Đông Dương xảy ra sự kiện gì?
a)
Nhật vượt biên giới Việt – Trung, đánh chiếm Lạng Sơn.
b)
Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ.
c)
Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.
d)
Cao trào Kháng Nhật cứu nước bùng nổ.
72.
Những tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Nam Định.
b)
Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
c)
Bắc Thái, Hải Dương, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
d)
Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Nam, Hà Tĩnh.
73.
Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có
a)
lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.
b)
các đội du kích địa phương hoạt động mạnh.
c)
hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.
d)
lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.
74.
Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Đông Dương phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước khi
a)
Liên Xô tuyên chiến với phát xít Nhật.
b)
Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quố
c)
Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
d)
Nhận được những thông tin về việc Nhật đầu hàng Đồng Minh.
75.
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu gì?
a)
Đánh đổ địa chủ chia ruộng đất cho dân cày
b)
Cải cách ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng.
c)
Tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản cách mạng.
d)
Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, thực hiện người cày có ruộng
76.
Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ sau sự kiện gì?
a)
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
b)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
c)
Thành lập ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
d)
Giành được chính quyền ở Huế.
77.
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (5/1941) đã quyết định thành lập mặt trận nào?
a)
Mặt trận Việt Minh.
b)
Mặt trận phản đế Đông Dương.
c)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
78.
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945 của Đảng đưa ra khẩu hiệu
a)
"Đánh đuổi Pháp - Nhật".
b)
"Đánh đuổi phát xít Nhật".
c)
"Đánh đuổi đế quốc Pháp".
d)
"Đánh đuổi bọn đế quốc, Việt gian".
79.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng 8 - 1945 chỉ xuất hiện trong thời gian
a)
từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
c)
từ khi Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân đồng minh vào Đông Dương.
d)
từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng đồng minh.
80.
Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (thành lập năm 1945) nằm ở
a)
Tân Trào - Tuyên Quang.
b)
Đình Cả - Thái Nguyên.
c)
Yên Thế - Bắc Giang.
d)
Bắc Sơn - Lạng Sơn.
Reset
