wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG 12 ĐỊA GIỮA HK1

Total questions: 83

Worksheet time: 4hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Do lãnh thổ kéo dài theo kinh tuyến nên nước ta có

a)

thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

b)

sinh vật rất đa dạng, phong phú.

c)

thiên nhiên khác nhau theo mùa.

d)

tự nhiên phân hoá theo bắc nam.

2.

Ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ bảy là.

a)

thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.

b)

giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.

c)

thuận lợi để quản lý điều hành các hoạt động trong cả nước.

d)

dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta với các nước láng giềng.

3.

Vùng đặc quyền về kinh tế là

a)

vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.

b)

vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.

d)

vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

4.

Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở

a)

trung du.

b)

miền núi.

c)

ven biển.

d)

đồng bằng.

5.

Đường biên giới trên đất liền nước ta

a)

A. đi qua nhiều cửa sông lớn ra biển.

b)

B. hoàn toàn ở miền núi.

c)

C. chạy qua nhiều vịnh biển sâu.

d)

D. chung với ba quốc gia.

6.

Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?

a)

Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao giá rẻ.

b)

Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.

c)

Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

7.

Việt Nam nằm ở

a)

phía đông nam của châu Á.

b)

giữa bán đảo Đông Dương.

c)

vùng tây Thái Bình Dương.

d)

phía đông nam Biển Đông.

8.

Nước ta không nằm ở vị trí

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

thuộc khu vực múi giờ số 0.

c)

trong vùng có nhiều loại thiên tai.

d)

thuộc vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

9.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

sinh vật xanh tốt.

b)

nền nhiệt độ cao.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

lượng mưa nhiều.

10.

Mùa mưa ở Tây Bắc bắt đầu do tác động chủ yếu của gió

a)

Mậu dịch chí tuyến bán cầu Bắc thổi đến.

b)

Đông Bắc có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương đến.

11.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho địa hình nước ta

a)

nhiều thung lũng, khu vực đồi trung du, các dãy núi cao.

b)

có các bãi bồi,khe rãnh,mương xói,mật độ chia cắt dày đặc.

c)

có các vùng núi, đồng bằng châu thổ, nhiều hang động cacxtơ.

d)

nhiều núi cao, đồng bằng rộng, vùng trũng, lác đác các rễ đá vôi.

12.

Ở nước ta, những nơi có mùa mưa và mùa khô rõ rệt là:

a)

Nam Bộ và ven biển Trung Bộ.

b)

vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

c)

Tây Nguyên và vùng núi Tây Bắc.

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

13.

Sông ngòi nước ta nhiều phù sa chủ yếu do tác động của

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thảm thực vật, tính chất đất đá.

b)

mưa lớn theo mùa, đồi núi rộng, tính chất đất đá và thực vật.

c)

hai mùa mưa và khô, tính chất đất đá, địa hình các đồng bằng.

d)

mưa nhiều, địa hình đồi núi dốc, loại thực vật, đất nhiều loại.

14.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?

a)

Quá trình phong hóa chậm, vô Phong Hóa móng

b)

Các hoạt động nội lực áp đảo quá trình ngoại lực

c)

Các quá trình ngoại lực diễn ra mạnh và vi phạm rộng

d)

Địa hình phân hóa đa dạng với nhiều hướng chính

15.

Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là

a)

lạnh khô và nhiều mưa

b)

lạnh ẩm và có mưa phùn

c)

lạnh khô và ít Mưa

d)

nóng ẩm và có mưa phùn

16.

Câu 7. Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây mưa cho:

a)

A. ven biển Trung Bộ.

b)

B. Nam Bộ.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. đồng bằng Bắc Bộ.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu nước ta?

a)

Lượng mưa phân bố rất không đều trên cả nước.

b)

Tháng bão hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam.

c)

Đồng Hới, Đà Nẵng có mưa nhiều vào thu đông.

d)

Nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội cao hơn Huế.

18.

Gió Tây Nam từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương đến

a)

hoạt động chủ yếu ở phần phía nam Tây Bắc.

b)

bắt đầu đến nước ta vào thời gian đầu mùa hạ.

c)

gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam, Bắc.

d)

gặp dãy Trường Sơn gây mưa lớn cả hai sườn.

19.

Vào đầu mùa hạ gió mùa tây nam gây mưa nhiều nhất

a)

ở ven biển miền Trung và phần phía Nam của Tây Bắc

b)

ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

trên phạm vi cả nước nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long

d)

trên phạm vi cả nước nhất là ở đồng bằng sông Hồng

20.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta

a)

là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa cho cả nước.

b)

gặp dãy Trường Sơn gây mưa ở ven biển miền Trung.

c)

hoạt động theo mùa gây ra mùa khô ở vùng Nam Bộ.

d)

hợp với gió mùa Đông Bắc tạo ra đới hội tụ nhiệt đới.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Gây mưa nhiều khi gặp dãy Trường Sơn.

b)

Gây nên mùa khô rõ rệt ở vùng Nam Bộ.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh tại miền Bắc.

d)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, sau lạnh ẩm.

22.

Biểu hiện đặc sắc của tính ẩm gió mùa của đất nước ta là

a)

feralit và phù sa là hai nhóm đất chủ yếu; đất bị xâm thực, rửa trôi, xói mòn.

b)

đất phù sa sông màu mỡ, được bồi đắp hàng năm; diện tích đất đồi núi lớn.

c)

đất phù sa ngập nước, đất mặn ở đồng bằng; đất khác nhau theo các dải cao.

d)

nhóm đất feralit có nhiều loại; có diện tích đất trên đá vôi và đất bazan rộng.

23.

Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ nước ta có nguồn gốc từ khối khí:

a)

ở phía bắc lục địa Á - Âu.

b)

chí tuyến bán cầu Nam.

c)

chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương / áp cao vịnh Bengan

d)

chí tuyến Thái Bình Dương.

24.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sinh vật nước ta

a)

giàu đa dạng, phân hóa theo đai cao, nhiều sinh vật biển.

b)

giàu có về loài, phân hóa theo đai cao, nhiều loài di lưu đến.

c)

có nhiều loài động vật di cư đến, rừng ngập mặn, rừng khô.

d)

đa dạng về loài, nhiều hệ sinh thái, phân hoá theo bắc nam.

25.

Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta

a)

thường có lũ, chủ yếu sông nhỏ và trung bình, ít các sông lớn.

b)

có mạng lưới dày đặc, chế độ nước theo mùa, lượng nước lớn.

c)

có một mùa lũ và mùa kiệt, tháng đỉnh lũ, thường gây hạn hán.

d)

giàu phù sa, hướng chủ yếu tây bắc - đông nam, hay gây ra lũ.

26.

Nước ta trong năm có hai mùa mưa và khô chủ yếu do

a)

A. nằm trong khu vực gió mùa châu Á.

b)

B. vị trí địa lí tiếp giáp với Biển Đông.

c)

C. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

D. hoạt động của các loại gió mùa hạ.

27.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thổ nhưỡng nước ta được thể hiện ở

a)

Phong hoá mạnh ở đồi núi, xâm thực mạnh ở đồng bằng.

b)

Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.

c)

Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.

d)

Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.

28.

Nước ta ít sông lớn do

a)

hầu hết sông được tạo nên bởi ngoại lực và lãnh thổ hẹp ngang.

b)

chủ yếu là đứt gãy nội lực tạo nên sông ngòi và lãnh thổ kéo dài.

c)

hướng chảy sông ngòi tây bắc - đông nam và giáp với Biển Đông.

d)

khu vực đồi núi rộng và địa hình nghiêng theo hướng đông nam.

29.

Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta

a)

gặp dãy núi Trường Sơn tạo nên gió phơn Tây Nam.

b)

cùng với gió mùa Tây Nam tạo ra dải hội tụ nhiệt đới.

c)

là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa mưa cả nước.

d)

hoạt động theo mùa gây ra mưa khô ở vùng Nam Bộ.

30.

Vùng đồi núi nước ta có

a)

nhiều cánh rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm cỏ biển.

b)

độ sâu, chiều rộng thêm lúc địa khác nhau theo bắc nam.

c)

diện tích địa hình đồi núi thấp rộng và bị chia cắt mạnh.

d)

các dạng địa hình mài mòn, bồi tụ hoặc mài mòn - bồi tụ.

31.

Vùng nào sau đây không phải là một vùng (bộ phận) trong sự phân hóa theo Đông Tây của thiên nhiên nước ta?

a)

Vùng trung du.

b)

Vùng đồi núi.

c)

Vùng đồng bằng ven biển.

d)

Vùng biển đảo và thềm lục địa.

32.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Là miền có nền nhiệt độ thấp có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.

b)

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

c)

Là miền có địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế trong đó có nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m.

d)

Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và phía Tây Tây Nam của Đồng bằng Bắc Bộ tới dãy Bạch Mã.

33.

Sự phân hóa của địa hình đồi núi phải

a)

tăng cường nhiều lao động có trình độ kĩ thuật cao.

b)

tạo nên nhiều hệ sinh thái, phân hóa theo bắc nam.

c)

có nhiều loài động vật di cư đến, rừng ngập mặn, rừng khô.

d)

đa dạng về loài, nhiều hệ sinh thái, phân hóa theo bắc nam.

34.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận nhiệt đới gió mùa.

b)

có vùng biển rộng lớn với nhiều đảo quần đảo và nhiều vịnh biển kín.

c)

ranh giới của miền là phía Nam dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.

d)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao biên độ nhiệt thấp.

35.

Khí hậu nước ta có sự phân hóa theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của

a)

vị độ địa lí, địa hình, gió mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới.

b)

vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão.

d)

vị độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.

36.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có

a)

A. núi hướng chủ yếu là vòng cung, mở ra về phía bắc và đông bắc.

b)

B. mưa lũ chậm dần khi đi về phía nam; lũ tiểu mãn vào tháng 5, 6.

c)

C. dải đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều dải núi sót, cồn cát, đầm phá.

d)

D. địa hình bờ tụ - mài mòn ở khu vực ven biển, thêm lục địa hẹp.

37.

Phát biểu nào đúng về miền phía nam lãnh thổ phía nam nước ta?

a)

Có sự xuất hiện của các loài cây cận nhiệt và ôn đới.

b)

Thành phần các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo quanh năm đặc trưng.

d)

Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi giữa mùa mưa và khô.

38.

Vùng núi Trường Sơn Bắc

a)

gồm nhiều dãy núi song song và so le hướng tây bắc - đông nam.

b)

sườn đông thoải về phía biển với các dãy núi đâm ngang ra biển.

c)

có nhiều cao nguyên, đồi núi thấp xen kẽ với các thung lũng rộng.

d)

có các vùng núi cao tập trung ở giữa và vùng thấp trũng hai đầu.

39.

Phần lãnh thổ phía nam có thành phần sinh vật Xích đạo chủ yếu do tác động của

a)

A. nhiệt độ trung bình cao, hai mùa mưa khô rõ rệt, vị trí địa lí.

b)

B. gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình cao.

c)

C. địa hình thấp, gió mùa hạ, trong năm có lượng mưa lớn.

d)

D. biển rộng, nhiều sông ngòi, kênh rạch, biên độ nhiệt độ nhỏ.

40.

Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

đá vôi.

b)

than đá.

c)

dầu mỏ.

d)

bô-xít.

41.

Thiên nhiên phần phía bắc đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?

a)

Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.

b)

Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.

c)

Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.

d)

Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.

42.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mưa nhiều vào tháng VIII chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và áp thấp nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc và hoạt động của các cơn bão biển.

c)

gió mùa Tây Nam từ phía nam lên và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và áp thấp, bão.

43.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Có phạm vi độ cao trên 2.600 m và diện tích nhỏ nhất trong các đai.

b)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C. Mùa đông có thể có băng tuyết.

c)

Thảm thực vật chủ yếu là rừng lá rộng thường xanh chẳng còn cây bụi.

d)

Do đặc điểm quá trình hình thành đất yếu nên chủ yếu là đất mùn thô.

44.

Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?

a)

Cận Xích Đạo gió mùa.

b)

Xích đạo nóng ẩm.

c)

Cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

45.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của

a)

các loại gió trong năm và hướng địa hình.

b)

các giớ hoạt động theo mùa và hướng núi.

c)

vị trí địa lí và hoạt động của các loại gió.

d)

vị trí địa lí và diện tích của vùng biển lớn.

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng cao ở Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam.

b)

Ranh giới của miền là từ bờ phải sông Hồng và rìa phía Tây Tây Nam của Đồng bằng Bắc Bộ tới dãy núi Bạch Mã.

c)

Là miền có nền nhiệt độ thấp có mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất so với các miền tự nhiên còn lại ở nước ta.

d)

Sông ngòi có mật độ khá lớn chảy theo hai hướng chính là tây bắc đông nam và hướng vòng cung.

47.

Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, có mùa đông lạnh sâu sắc.

b)

Hai mùa mưa và khô rõ rệt, có tiềm năng dầu khí nhất nước ta.

c)

Hướng núi tây bắc - đông nam, tác động của gió mùa Đông Bắc suy giảm.

d)

Có mùa đông lạnh điển hình, nhiều dãy núi hướng vòng cung.

48.

Sông ngòi ở Tây Nguyên có lưu lượng dòng chảy trong mùa cạn rất nhỏ vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Địa hình bằng phẳng, sông chảy ra biển bằng nhiều chi lưu.

b)

Phần lớn sông ngòi nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ.

c)

Phần lớn sông ngòi chảy qua khu vực đồi núi thấp, độ dốc lớn.

d)

Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều.

49.

Phát biểu nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía nam nước ta?

a)

Khí hậu mang tính cận Xích đạo gió mùa.

b)

Quanh năm chỉ có mùa mưa cây xanh tốt.

c)

Có thực vật là cây họ dầu, sang lẻ, théct.

d)

Có các động vật lá voi, hổ, báo, bò rừng.

50.

Quá trình xói mòn đất ở nước ta thường xảy ra ở

a)

ven biển.

b)

đồng bằng.

c)

miền núi.

d)

cửa sông.

51.

Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu ở khu vực nào sau đây ở nước ta?

a)

Khu vực có tỉ độ hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.

b)

Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.

c)

Khu vực đồng bằng có trồng nhiều lương thực, thực phẩm.

d)

Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển.

52.

Biểu hiện không đúng với suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta là

a)

suy giảm về số lượng loài và nguồn gen quý.

b)

suy giảm về diện tích rừng tự nhiên.

c)

suy giảm về chất lượng rừng.

d)

suy giảm số lượng loài và nguồn gen quý.

53.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta?

a)

Nguồn nước ngầm bị hạ thấp.

b)

Nguồn nước mặn bị ô nhiễm.

c)

Nhiều nơi thiếu nước ngọt.

d)

Nhu cầu sử dụng nước giảm.

54.

Hệ thống vườn quốc gia ở nước ta được xây dựng để

a)

khai thác các gỗ quý.

b)

mở nhiều cảng biển.

c)

giữ đa dạng sinh học.

d)

bắt giữ các thú rừng.

55.

Đất trồng ở đồng bằng nước ta bị bạc màu do

a)

khai thác quá mức.

b)

bón phân hữu cơ.

c)

sản xuất luân canh.

d)

trồng trọt xen canh.

56.

Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu do hoạt động của

a)

đánh bắt thuỷ sản, thương mại, xây dựng, làng nghề.

b)

giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, làng nghề.

c)

giao thông vận tải, trồng rừng, xây dựng, chăn nuôi.

d)

nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp, trồng trọt, du lịch.

57.

Tài nguyên đất của nước ta bị suy giảm không phải do

a)

dân số tăng và đẩy mạnh đô thị hoá.

b)

sử dụng quá mức phân bón hoá học.

c)

các biện pháp canh tác không hợp lí.

d)

rừng bị suy giảm và biến đổi khí hậu.

58.

Sự suy giảm tài nguyên đất ở nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Đất chưa sử dụng chiếm hơn 3% trong cơ cấu sử dụng đất.

b)

Đất phi nông nghiệp chiếm gần 12% trong cơ cấu sử dụng đất.

c)

Đất nông nghiệp chiếm khoảng 84% trong cơ cấu sử dụng đất.

d)

Diện tích đất suy thoái, có nguy cơ suy thoái chiếm khoảng 24% tổng diện tích đất.

59.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta năm 2023 là (bỏ)

a)

TD & MNBB.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

60.

Các vùng có mật độ dân số thấp nhất ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

d)

Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.

61.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2021 là bỏ

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

đồng bằng sông Hồng.

62.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động nước ta?

a)

A. Thu hút đầu tư, phân bổ hợp lí nguồn lao động.

b)

B. Đẩy mạnh đô thị hoá, đầu tư sản xuất hàng hoá.

c)

C. Đa dạng hoá hoạt động dịch vụ, tăng thêm vốn.

d)

D. Phát triển kinh tế, tăng cường đào tạo lao động.

63.

Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư nước ta hiện nay?

a)

Phân bố rất hợp lý giữa các vùng.

b)

Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.

c)

Số dân đồng đều ở các đồng bằng.

d)

Dân nông thôn ít hơn dân đô thị.

64.

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Số dân đông và đang có xu hướng già hoá.

b)

Mức độ dân số nước ta đông, song đang giàm dần.

c)

Chính sách dân số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế.

d)

Chất lượng cuộc sống nhân dân ngày càng được nâng cao.

65.

Chất lượng nguồn lao động nước ta có xu hướng được nâng cao chủ yếu nhờ

a)

mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.

b)

những thành tựu trong phát triển giáo dục ,đào tạo ,y tế.

c)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

66.

Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã tác động đến việc sử dụng lao động nước ta hiện nay chủ yếu là

a)

hầu hết lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.

b)

tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng lên.

c)

tỷ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước tăng.

d)

lao động tập trung nhất ở ngành công nghiệp.

67.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư nước ta hiện nay?

a)

Cơ cấu dân số không thay đổi.

b)

Phân bố ở các vùng đều nhau.

c)

Dân số đông còn tăng nhanh.

d)

Dân thành thị tăng rất nhanh.

68.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Số lượng nguồn lao động dồi dào.

b)

Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

c)

Phần lớn lao động đã qua đào tạo.

d)

Chất lượng đang được nâng lên.

69.

Dân số nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Dân cư phân bố hợp lý giữa thành thị và nông thôn.

b)

Số dân đông, nhiều thành phần dân tộc.

c)

Gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.

d)

Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.

70.

Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Số lượng dồi dào, tính kỷ luật rất cao.

b)

Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo.

c)

Thất nghiệp nhiều, tỷ lệ tăng trưởng ổn định.

d)

Chất lượng tăng, phân bố không đều.

71.

Thuận lợi về dân số đông của nước ta là

a)

dễ xuất khẩu lao động, phát triển tốt việc đào tạo.

b)

có thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.

c)

phát triển tốt đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.

d)

nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.

72.

nước ta có nhiều dân tộc đã tạo nên

a)

mức sinh giảm nhanh.

b)

nguồn lao động đông.

c)

chất lượng dân số cao.

d)

nền văn hóa đa dạng.

73.

Phần lãnh thổ phía Nam có thành phần sinh vật nào chủ yếu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

cận nhiệt,ôn đới,nhiệt đới.

b)

cận xích đạo,nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.hàn đới,ôn đới.

d)

ôn đới,cận nhiệt.

74.

Đặc trung nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào cuối mùa Đông là

a)

lạnh khô,ít mưa

b)

lạnh ẩm,có mưa phùn

c)

nóng ẩm và có mưa phùn

d)

lạnh khô và nhiều mưa

75.

Miền bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có thành phần sinh vật chủ yếu là

a)

nhiệt đới và cận nhiệt

b)

cận xích đạo,nhiệt đới

c)

ôn đới,cận nhiệt

d)

nhiệt đới,hàn đới

76.

loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

than đá

b)

đất hiếm

c)

bô-xít

d)

apatit

77.

loại khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

than đá

b)

đất hiếm

c)

bô-xít

d)

dầu mỏ

78.

Cho thông tin sau:

Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34’B đến vĩ độ 23°23’B và từ kinh độ 105°19’Đ đến kinh độ 109°28’Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50’B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20’Đ. Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nước ta nên phần lớn lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Nước ta nằm hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc và trong vòng đai nóng

b)

Nước ta nằm ở vùng hoạt động của gió mùa, gió tây ôn đới và Tín phong bán cầu Bắc

c)

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ quy định tính chất phi địa đới của tự nhiên nước ta

d)

 Nước ta có điều kiện thuận lợi cho việc thống nhất đất nước về mặt thời gian hành chính, sinh hoạt và các hoạt động khác

79.

Cho thông tin sau:

Tính chất gió mùa ẩm là sự biến đổi theo mùa của khí hậu Việt Nam, mà nguyên nhân chính là do sự luân phiên hoạt động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, khiến cho nước ta có những nét khác với những nơi có khí hậu nhiệt đới nhưng ít chịu ảnh hưởng của gió mùa. Trên toàn lãnh thổ nước ta, nơi nào cũng có hai mùa khô và mùa mưa xen kẽ với các mức độ khác nhau kể cả có sự lệch pha của mùa mưa và mùa khô của các địa phương so với cả nước.

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Khí hậu nước ta có hai mùa gió là gió mùa đông và gió mùa hạ.

b)

Khí hậu nhiệt đới của nước ta khác biệt so với Bắc Phi và Tây Nam Á một phần do sự hoạt động của gió mùa.

c)

Mùa mưa lệch pha nhiều nhất so với cả nước là ở vùng khí hậu Nam Bộ

d)

Tín phong bán cầu Bắc thổi vào nước ta cũng là gió mùa Đông Bắc

80.

Cho thông tin sau:

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, các khối không khí lạnh có nguồn gốc từ áp cao Xi-bia tràn xuống nước ta theo hướng đông bắc, đem đến mùa đông lạnh cho miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn. Càng di chuyển xuống phía nam, tính chất của gió mùa Đông Bắc càng biến tính, ít lạnh hơn và gần như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Do đó, ở miền Nam, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho Trung Bộ và tạo một mùa khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên.

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Bản chất gió mùa Đông Bắc là sự di chuyển của khối khí cực đới lục địa từ áp cao Xi-bia thổi về.

b)

Sự biến tính gió mùa Đông Bắc khi di chuyển về phía nam chủ yếu do sự thay đổi khí áp theo vĩ độ.

c)

Gió mùa Đông Bắc không hoạt động ở phía nam dãy Bạch Mã

d)

Thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do khối khí lạnh phương bắc di chuyển qua lục địa Á – Âu.

81.

Cho thông tin sau:

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đã có những ảnh hưởng tiêu cực đối với sản xuất nông nghiệp. Sự thất thường của thời tiết, khí hậu, chế độ dòng chảy sông ngòi thường gây khó khăn cho sản xuất, đặc biệt là việc điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ sản xuất. Nhiệt và ẩm cao cũng tiềm ẩn nhiều thiên tai, nguy cơ dịch bệnh, sản xuất bấp bênh, nhiều rủi ro,...

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Nước lũ dâng cao vào mùa mưa bão gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.

b)

Mùa đông lạnh ở miền Bắc tạo điều kiện cho việc dđa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

c)

Rét đậm, rét hại vào mùa đông là tiền đề phát triển vụ đông ở các tỉnh miền núi phía Bắc

d)

Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long không đem lại thuận lợi cho nông nghiệp do gây ra ngập úng.

82.

Cho thông tin sau:

Ở nước ta sự phân hóa theo vĩ độ cũng đã được thể hiện rõ: càng vào Nam càng nóng hơn, tính chất nhiệt đới càng rõ rệt và điển hình hơn. Tuy vậy, sự phân hóa theo vĩ độ ở nước ta cũng có đặc điểm đáng chú ý: Nếu lấy trị số trung bình hàng năm của chế độ nhiệt để so sánh thì thấy sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam không lớn lắm, chỉ vào khoảng 0,35°C/1° vĩ tuyến. Nếu lấy riêng trị số trung bình của chế độ nhiệt trong cùng thời kì mùa hạ để so sánh thì sự chênh lệch giữa miền Bắc và miền Nam còn nhỏ hơn rất nhiều.

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Càng vào Nam, nhiệt độ trung bình năm càng tăng

b)

Nhiệt độ trung bình hàng năm giữa miền Bắc và miền Nam chênh lệch không lớn lắm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh ở miền Bắc

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc do nhân tố vĩ độ địa lí, các loại gió và địa hình.

d)

Tính chất nhiệt đới bị giảm sút ở phần lãnh thổ phía bắc do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa hạ và hướng địa hình

83.

Cho thông tin sau:

Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao từ 2600 m trở lên (có ở dãy Hoàng Liên Sơn). Khí hậu mang tính chất ôn đới, tổng nhiệt độ hoạt động dưới 4500°C, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C. Đất chủ yếu là đất mùn núi cao. Thực vật ôn đới chiếm ưu thế như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam với rừng trúc lùn, rừng rêu mưa mù trên núi phát triển.

TICK VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Đai ôn đới gió mùa trên núi phổ biến các loài có nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới

b)

Đai ôn đới gió mùa trên núi xuất hiện ở miền khí hậu phía Nam trên đỉnh núi Ngọc Linh

c)

Sự xuất hiện đai ôn đới gió mùa trên núi làm phong phú thêm cảnh quan tự nhiên nước ta

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi có đất mùn alit núi cao chủ yếu do địa hình cao, khí hậu lạnh, tốc độ phong hóa và phân hủy chất hữu cơ mạnh.