Worksheetsôn tập ql Men đen và bài 13
Total questions: 30
Worksheet time: 16mins
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Một trong những đặc điểm của thường biến là
là loại biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau
Tính trạng số lượng thường
có hệ số di truyền cao
ít chịu ảnh hưởng của môi trường
do nhiều gen quy định
có mức phản ứng hẹp
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
(3) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(4) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(5) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
3
1
4
2
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
8
12
16
4
Biết rằng gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn. Phép lai: Bb x Bb sẽ cho tỉ lệ phân ly kiểu hình là
2 : 1.
1 : 1.
3 : 1.
100%.
Theo qui luật phân li độc lập, với các gen trội là trội hoàn toàn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
(3:1)n.
9:3:3:1.
(1:2:1)n.
(1:1)n.
Trong thí nghiệm của Menđen, lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với cây đậu hạt xanh, vỏ nhăn thu được F1 toàn hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình là
9 hạt vàng, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 3 hạt xanh, nhăn : 1 hạt vàng, nhăn.
9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.
9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, nhăn : 1 hạt xanh, trơn.
9 hạt xanh, nhăn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, trơn.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x Aa.
Aa x aa.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
Aabb
AAbb
aaBb
AaBb
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA × aa.
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × Aa.
Cơ thể AaBbDdEe tạo ra được bao nhiêu loại giao tử?
2
4
8
16
Cơ thể nào sau đây dị hợp tử về một cặp gen
AABbDd
aaBbDD
AabbDd
AaBbDd
Phép lai nào sau đây cho 3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình ở đời con, biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội lặn không hoàn toàn.
AA x aa
Aa x Aa
Aa x aa
aa x aa
Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là
2
3
4
5
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Men đen, F2 thu được mấy loại kiểu hình
1
2
3
4
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F2 thu được mấy loại kiểu gen
6
7
8
9
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf tự thụ phấn sẽ cho đời con số loại kiểu hình là là:
4
8
16
32
Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDD tạo ra đời con có bao nhiêu tổ hợp giao tử, biết số tổ hợp giao tử đời con bằng tích số loại giao tử cái với số loại giao tử đực?
A. 4
B. 8
C. 16
D.32
