wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử tn

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Một phái do Ti- lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc đại, thường gọi là:

a)

A. “Phái cấp tiến”.

b)

B. “Phái cực đoan”.

c)

C. “Phái ôn hòa”.

d)

D. “Phái đấu tranh”.

2.

Mục tiêu đấu tranh cơ bản nhất của Đảng Quốc đại là gì?

a)

A. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

B. Thỏa hiệp với giai cấp tư sản Ấn Độ.

c)

C. Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ.

d)

D. Giành quyền tự trị, phát triển kinh tế dân tộc.

3.

Câu 3: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào?

a)

A. Tầng lớp tri thức

b)

B. Giai cấp nông dân

c)

C. Giai cấp công nhân

d)

D. Giai cấp tư sản.

4.

Câu 4: Trong 20 năm đầu ( 1885 – 1905), Đảng Quốc đại chủ chương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách Ấn Độ?

a)

A. Dùng bạo lực

b)

B. Dùng thương lượng

c)

C. Dùng phương pháp ôn hòa.

d)

D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.

5.

Câu 5: Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ?

a)

A. Cuộc đấu tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.

b)

B. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu.

c)

C. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ.

d)

D. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái nặng nề.

6.

Câu 6: Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc đã phân hóa thành hai phái, đó là những phái nào?

a)

A. “Ôn hòa” và “Cực đoan”.

b)

B. “Ôn hòa” và “Cấp tiến”.

c)

C. “Thỏa hiệp” và “Ôn hòa”.

d)

D. “Thỏa hiệp” và “Cực đoan”.

7.

Câu 7: Bên cạnh chính sách khai thác và bóc lột Ấn Độ, thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào?

a)

A. Lợi dụng sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo để đàn áp nhân dân Ấn Độ

b)

B. Áp dụng chính sách “chia để trị”.

c)

C. Thi hành chính sách “ngu dân”.

d)

D. Khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động thời cổ xưa.

8.

Câu 8: Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở Ấn Độ nhằm mục đích gì?

a)

A. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ.

b)

B. Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ.

c)

C. Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình.

d)

D. Biến họ thành tay sai đắc lực cho mình.

9.

Câu 9: Thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ vào thời gian nào?

a)

A. Thế kỉ XVI.

b)

B. Đầu thế kỉ XVIII.

c)

C. Cuối thế kỉ XVI.

d)

D. Năm 1875.

10.

Câu 10: Cuộc chiến tranh giữa hai nước nào trong những năm 1754 - 1763 ngay trên đất nước Ấn Độ?

a)

A. Anh và Mĩ.

b)

B. Anh và Pháp.

c)

C. Anh và Nhật.

d)

D. Trung Quốc và Pháp.

11.

Câu 11: Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội?

a)

A. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp.

b)

B. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ.

c)

C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp.

d)

D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại.

12.

Câu 12: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859) mang tính dân tộc?

a)

A. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, kể cả binh lính.

b)

B. Cuộc khởi nghĩa hưởng ứng được lời kêu gọi của những người yêu nước.

c)

C. Cuộc khởi nghĩa có tác dụng to lớn trong việc lật đổ ách cai quản của Anh.

d)

D. Cuộc khởi nghĩa đã lật đổ được phong kiến.

13.

Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc khởi nghĩa Xi-pay là gì?

a)

A. Thể hiện lòng yêu nước của nhân dân Ấn Độ

b)

B. Mang tính dân tộc sâu sắc.

c)

C. Đánh dấu bước ngoặt cho các phong trào cách mạng ở Ấn Độ.

d)

D. Thúc đẩy giai cấp tư sản đứng dậy chống thực dân Anh.

14.

Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu nào thực dân phương Tây (nhất Anh, Pháp) lại tranh giành Ấn Độ?

a)

A. Ấn Độ đất rộng người đông, tài nguyên phong phú.

b)

B. Ấn Độ có truyền thống văn hóa lâu đời.

c)

C. Ấn Độ là miếng mồi ngon không thể bỏ qua.

d)

D. Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn.

15.

Câu 15: Phái “Cấp Tiến” do Ti-lắc cầm đầu, có thái độ như thế nào đối với thực dân Anh:

a)

A. Kiên quyết chống thực dân Anh

b)

B. Ôn hoà với Anh

c)

C. Lệ thuộc vào Anh

d)

D. Không kiên quyết chống thực dân Anh

16.

Câu 16: Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851 – 1864) do ai lãnh đạo?

a)

A. Khương Hữu Vi.

b)

B. Lương Khải Siêu.

c)

C. Tôn Trung Sơn.

d)

D. Hồng Tú Toàn.

17.

Câu 17: Đến cuối thế kỉ XIX, Đức xâm chiếm vùng nào ở Trung Quốc?

a)

A. Tỉnh Sơn Đông.

b)

B. Vùng Châu thổ sông Dương Tử.

c)

C. Vùng Đông Bắc.

d)

D. Thành phố Bắc Kinh.

18.

Câu 18: Người đứng đầu cuộc vận động Duy tân năm 1898 là ai?

a)

A. Khang Hữu Vi

b)

B. Vua Quang Tự

c)

C. Tôn Trung Sơn

d)

D. Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi.

19.

Câu 19: Đại diện ưu tú nhất cho phong trào cách mạng tư sản Trung Quốc đầu thế kỉ XX là ai?

a)

A. Lương Khải Siêu

b)

B. Khang Hữu Vi

c)

C. Vua Quang Tự

d)

D. Tôn Trung Sơn

20.

Câu 20: Vùng Vân Nam của Trung Quốc bị nước nào chiếm đóng?

a)

A. Nước Đức

b)

B. Nước Pháp

c)

C. Nước Anh

d)

D. Nước Nhật

21.

Câu 21: Mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc thực dân Anh đã làm gì?

a)

A. Khuất phục triều đình Mãn Thanh.

b)

B. Cấu kết với các đế quốc khác để xâu xé Trung Quốc.

c)

C. Tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện.

d)

D. Tiến hành chiến tranh với nước đế quốc Âu, Mĩ, Nhật Bản.

22.

Câu 22: Mở đầu cuộc cách mạng Tân Hợi ( 1911) là cuộc khởi nghĩa diễn ra ở đâu?

a)

A. Sơn Đông.

b)

B. Nam Kinh.

c)

C. Vũ Xương.

d)

D. Bắc Kinh.

23.

Câu 23: Vì sao có rất nhiều nước cùng xâu xé, xâm lược Trung Quốc?

a)

A. Vì triều đình phong kiến Mãn Thanh còn rất mạnh.

b)

B. Vì Trung Quốc đất rộng, người đông, giàu tài nguyên.

c)

C. Vì phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến mạnh.

d)

D. Vì triều đình phong kiến không chấp nhận con đường thỏa hiệp.

24.

Câu 24: Điểm cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để:

a)

A. Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.

b)

B. Chưa đụng chạm đến giai cấp địa chủ phong kiến.

c)

C. Không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

D. Không giải quyết được mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.

25.

Câu 25: Cách mạng Tân Hợi kết thúc vào thời gian nào?

a)

A. 1/1923.

b)

B. 7/1922.

c)

C. 2/1912.

d)

D. 3/1923.

26.

Câu 26: Mục đích của cuộc vận động Duy Tân (1898) ở Trung Quốc là gì?

a)

A. Làm lung lay trật tự, nền tảng chế độ phong kiến Trung Quốc.

b)

B. Mở đường cho trào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vào Trung Quốc.

c)

C. Chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc.

d)

D. Khôi phục triều đình phong kiến Mãn Thanh.

27.

Câu 27: Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn Trung Quốc là gì?

a)

A. Làm lung lay trật tự, nền tảng chế độ phong kiến Trung Quốc.

b)

B. Mở đường cho trào lưu tư tưởng tiến bộ xâm nhập vào Trung Quốc.

c)

C. Chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc.

d)

D. Khôi phục triều đình phong kiến Mãn Thanh.

28.

Câu 28: Thực dân Anh tiến hành “Chiến tranh thuốc phiện” mở đầu cho phương Tây xâm lược Trung Quốc vào năm nào?

a)

A. 1840 – 1842.

b)

B. 1840 – 1841.

c)

C. 1840 – 1844.

d)

D. 1841 – 1842.

29.

Câu 29: Cuộc cách mạng 1896 – 1898 ở Phi-líp-pin đã đưa đến kết quả gì?

a)

A. Tây Ban Nha và Mĩ trao trả độc lập cho Phi-lip-pin.

b)

B. Nước Cộng hòa Phi-líp-pin ra đời, sau đó bị Mĩ thôn tính.

c)

C. Phi-líp-pin rơi vào ách đô hộ của Mĩ.

d)

D. Tạo điều kiện cho Phi-líp-pin phát triển tư bản chủ nghĩa.

30.

Câu 30: Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha, can thiệp sâu vào Phi-líp- pin vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 28 - 8 - 1896.

b)

B. Tháng 4 - 1898.

c)

C. Tháng 6 - 1898.

d)

D. Tháng 8 - 1898.

31.

Câu 31: Đảng cộng sản In-đô-nê-xia thành lập vào thời gian nào?

a)

A. Tháng 5 – 1920.

b)

B. Tháng 5 – 1921.

c)

C. Tháng 5 – 1922.

d)

D. Tháng 5 – 1923.

32.

Câu 32: Mã Lai, Miến Điện trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Hà Lan.

33.

Câu 33: Các tổ chức công đoàn được thành lập sớm nhất ở đâu?

a)

A. Phi-líp-pin.

b)

B. Mã Lai.

c)

C. Miến Điện.

d)

D. In-đô-nê-xi-a.

34.

Câu 34: Đảng Cộng sản ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

A. In-đô-nê-xi-a.

b)

B. Cam-pu-chia.

c)

C. Lào.

d)

D. Việt Nam.

35.

Câu 35: Trước họa mất nước và chính sách cai trị hà khắc của chính sách đô hộ, thái độ của nhân dân Đông Nam Á như thế nào?

a)

A. Nổi dậy khởi nghĩa.

b)

B. Thành lập các tổ chức yêu nước.

c)

C. Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc.

d)

D. Tiến hành những cuộc đấu tranh vũ trang.

36.

Câu 36: Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á có điểm chung nào nổi bật?

a)

A. Không mở mang công nghiệp ở thuộc địa.

b)

B. Tìm cách kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa.

c)

C. Vơ vét, đàn áp, chia để trị.

d)

D. Tăng thuế, mở đồn điền, bắt lính.

37.

Câu 37: Nét nổi bật về sự phân hóa xã hội ở In-đô-nê-xi-a cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Sự hình thành giai cấp vô sản mới.

b)

B. Sự hình thành hai giai cấp mới, đó là công nhân và tư sản.

c)

C. Sự hình thành các tầng lớp xã hội mới, đó là quý tộc và tư sản mại bản.

d)

D. Sự đan xen tồn tại nhiều giai cấp và tầng lớp trong xã hội.

38.

Câu 38: Vì sao Thái Lan còn giữ được hình thức độc lập?

a)

A. Nhà nước phong kiến rất mạnh.

b)

B. Thái Lan được Mỹ giúp đỡ.

c)

C. Thái Lan đã bước sang giai đoạn tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Chính sách ngoại giao khôn khéo.

39.

Câu 39: Lào thực sự biến thành thuộc địa của Pháp từ năm nào?

a)

A. 1884.

b)

B. 1885.

c)

C. 1886.

d)

D. 1893.

40.

Câu 40: Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập tương đối về chính trị?

a)

A. Do chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo của Ra-ma V.

b)

B. Do cải cách chính trị của Ra-ma IV.

c)

C. Do Xiêm (Thái Lan) đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Do Xiêm (Thái Lan) được sự giúp đỡ của Mĩ.

41.

Câu 41: Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?

a)

A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

b)

B. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan.

c)

C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.

42.

Câu 42: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân các nước đế quốc phương Tây xâm lược Đông Nam Á?

a)

A. Có vị trí địa lý quan trọng, nằm trên đường hàng hải thế giới.

b)

B. Giàu tài nguyên: lúa gạo, cây hương liệu, động vật, khoảng sản.

c)

C. Có nguồn nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

d)

D. Có kinh tế phát triển mạnh mẽ.

43.

Câu 43: Vua Minh Trị đã thực hiện biện pháp gì để đào tạo nhân tài?

a)

A. Cử học sinh đi du học Phương Tây.

b)

B. Giáo dục bắt buộc.

c)

C. Coi trọng khoa học – kỹ thuật.

d)

D. Đổi mới chương trình.

44.

Câu 44: Chính sách cải cách nào của cuộc Duy tân Minh Trị đã tạo điều kiện cho thương nghiệp phát triển?

a)

A. Xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

B. Chú trọng công nghiệp đóng tàu.

c)

C. Thống nhất tiền tệ.

d)

D. Xóa bỏ độc quyền ruộng đất.

45.

Câu 45: Vì sao Nhật Bản thoát ra khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây?

a)

A. Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.

b)

B. Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.

c)

C. Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.

d)

D. Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.

46.

Câu 46: Năm 1914, Nhật Bản dùng vũ lực để mở rộng khu vực ảnh hưởng của mình ở khu vực nào?

a)

A. Triều Tiên.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Đông Nam Á.

d)

D. Việt Nam.

47.

Câu 47: Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ở Nhật Bản tăng từ 19% lên 42% trong thời gian nào?

a)

A. Từ năm 1868 đến năm 1898.

b)

B. Từ năm 1868 đến năm 1900.

c)

C. Từ năm 1900 đến năm 1914.

d)

D. Từ năm 1906 đến năm 1912.

48.

Câu 48: Thế kỉ XX, Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

A. Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài.

c)

C. Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng.

d)

D. Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ.

49.

Câu 49: Nhật chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Giữa thế kỉ XVIII

b)

B. Cuối thế kỉ XVIII

c)

C. Đầu thế kỉ XIX.

d)

D. Cuối thế kỉ XIX.

50.

Câu 50: Nội dung nào dưới đây không đúng khi gọi cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản?

a)

A. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến.

c)

C. Chính quyền từ phong kiến trở thành tư sản hóa.

d)

D. Xóa bỏ chế độ nông dân.

51.

Câu 51: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc duy tân Minh Trị là gì?

a)

A. Nhật giữ vững độc lập, chủ quyền và phát triển chủ nghĩa tư bản.

b)

B. Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á.

c)

C. Nhật có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á.

d)

D. Sau cải cách nền kinh tế - xã hội ổn định.

52.

Câu 52: Nguyên nhân kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng là gì?

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng.

b)

B. Số tiền bồi thường chiến phí và của cải cướp được ở Triều Tiên và Trung Quốc.

c)

C. Do sự bóc lột tàn tệ của giới chủ nhân.

d)

D. Ảnh hưởng của cách mạng Nga 1905

53.

Câu 53: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân Nhật Bản không bị biến thành thuộc địa và trở thành một cường quốc công nghiệp?

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, tập trung công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng.

b)

B. Nhiều công ty độc quyền xuất hiện.

c)

C. Nhật là nước “chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt”.

d)

D. Nhật Bản trước thế kỉ XIX phát triển mạnh mẽ, trở thành cường quốc ở châu Á.

54.

Câu 54: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn đến cuộc Duy tân Minh Trị?

a)

A. Chế độ phong kiến suy thoái.

b)

B. Xã hội Nhật mâu thuẫn không đủ sức chống lại sự xâm nhập của Âu – Mĩ.

c)

C. Để thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược, Minh Trị Duy Tân đất nước.

d)

D. Kinh tế Nhật Bản đang phát triển mạnh mẽ.

55.

Câu 55: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) mang tính chất là: 

a)

A. Nội chiến cách mạng để giải quyết những vấn đề trong nội bộ các nước đế quốc.

b)

B. Chiến tranh đế quốc phi nghĩa vì vấn đề thị trường và thuộc địa.

c)

C. Chiến tranh cách mạng vì dẫn đến sự ra đời của nước nga xô viết.

d)

D. Chiến tranh giải phóng dân tộc sau sự sụp đổ của Áo - Hung.

56.

Câu 56: Nội dung nào không phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tháng Mười ở Nga năm 1917?

a)

A. Cách mạng giành thắng lợi, nền chuyên chính của giai cấp vô sản được thiết lập.

b)

B. Cách mạng diễn ra nhằm lật đổ chế độ Nga hoàng, chống chiến tranh đế quốc.

c)

C. Cách mạng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Bônsêvích Nga, do Lênin đứng đầu.

d)

D. Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành thắng lợi.

57.

Câu 57: Duyên cớ làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là:

a)

A. Italia rời khỏi liên minh chống Đức.

b)

B. Nga - Nhật tranh chấp về quyền lợi ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.

c)

C. Thái tử Áo - Hung bị một phần tử khủng bố ám sát ở Xéc-bi.

d)

D. Mĩ gây chiến tranh với Tây Ban Nha để xâm lược Phi-lip-pin.

58.

Câu 58: So với cuộc cách mạng năm 1905 - 1907, cuộc Cách mạng tháng Hai của nhân dân Nga năm 1917 có điểm gì khác biệt?

a)

A. Cách mạng diễn ra nhằm chống chiến tranh, lật đổ ách thống trị của Nga hoàng.

b)

B. Lực lượng cách mạng là đông đảo quần chúng nhân dân lao động Nga.

c)

C. Cách mạng diễn ra dưới sự lãnh đạo của các Xô viết.

d)

D. Cách mạng giành được thắng lợi, chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

59.

Câu 59. Ý nào sau đây không phải ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi?

a)

A. Đã lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế Mãn Thanh.

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

c)

C. Có ảnh hưởng đáng kể đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.

d)

D. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Trung Quốc.

60.

Câu 60. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, ngoại trừ:

a)

A. Việt Nam

b)

B.  Xiêm (Thái Lan).

c)

            C. Lào.

d)

 D. Cam-pu-chia.

61.

Câu 61. Hiến pháp 1889 đã xác lập thể chế chính trị gì ở Nhật Bản? 

a)

A. Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

 B. Chế độ Cộng hòa đại nghị.

c)

C. Chế độ quân chủ lập hiến.

d)

D. Chế độ Cộng hòa Tổng thống.

62.

Câu 62. Đến trước cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga vẫn là một nước:

a)

A. Quân chủ lập hiến. 

b)

B. Quân chủ chuyên chế.

c)

C. Cộng hòa tổng thống.   

d)

D. Cộng hòa đại nghị.

63.

Câu 63. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là:

a)

A. Anh. 

b)

  B. Mĩ.  

c)

C. Pháp. 

d)

D. Nhật Bản.

64.

Câu 64. Sự kiện nào đã dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới?

a)

A. Cách mạng tháng Hai Nga 1917.  

b)

B. Cách mạng Tân Hợi 1911.

c)

C. Cuộc Duy tân Minh Trị 1868

d)

D. Cách mạng tháng Mười Nga 1917.

65.

Câu 65. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã để lại hậu quả nghiêm trọng gì đối với các nước tư bản châu  Âu?

a)

A. Xuất hiện một số quốc gia mới.   

b)

B. Đều bị suy sụp về kinh tế.

c)

C. Sự khủng hoảng về chính trị.

d)

D. Cao trào cách mạng bùng nổ mạnh mẽ.