Worksheetslý thuyết đến 164
Total questions: 78
Worksheet time: 2hrs 57mins
Chọn phát biểu đúng về chi tiết máy
A. Máy hay cơ cấu có nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận khác nhau được gọi là chi tiết máy. B. Máy hay cơ cấ
B. Máy hay cơ cấu có thể tháo rời ra thành nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận không thể tháo rời ra nhỏ hơn được nữa gọi là chi tiết máy.
C. Máy hay cơ cấu có nhiều bộ phận chuyển động tương đối đối với nhau, mỗi bộ phận đó gọi là chi tiết máy.
D. Máy hay cơ cấu gồm nhiều khâu chuyển động liên kết tạo thành, mỗi khâu chuyển động gọi là chi tiết máy.
Chọn phát biểu sai. Bậc tự do của khâu là
A. Số khả năng chuyển động độc lập có thể có của khâu.
B. Số thông số độc lập cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của khâu
C. Số chuyển động có thể có của khâu.
D. Số tham số tối thiểu cần phải biết để xác định vị trí bất kỳ của khâu
Bậc tự do của khâu là:
A. Thông số cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của khâu.
B. Số tham số để xác định vị trí bất kỳ của khâu
C. Số chuyển động có thể có của khâu.
D. Số khả năng chuyển động độc lập có thể có của khâu.
Bậc tự do của cơ cấu là
A. Số thông số độc lập cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu.
B. Khả năng chuyển động độc lập của cơ cấu
C. Tham số để xác định vị trí của cơ cấu
D. Số khả năng chuyển động độc lập của khâu dẫn.
Phân loại khớp động theo số bậc tự do bị hạn chế, ta có
A. Khớp loại cao và khớp loại thấp.
B. Khớp loại 1, khớp loại 2, khớp loại 3, khớp loại 4 và khớp loại 5
C. Khớp trượt, khớp quay và khớp bản lề
D. Khớp tiếp xúc điểm, khớp tiếp xúc đường và khớp tiếp xúc mặt.
Chọn phát biểu sai. Bậc tự do của cơ cấu là:
A. Số khả năng chuyển động độc lập của cơ cấu.
B. Số thông số độc lập cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu
C. Số chuyển động có thể có của cơ cấu.
D. Số tham số tối thiểu cần phải biết để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu.
Chọn phát biểu đúng về khớp động
A. Khớp loại 1 có 1 chuyển động bị hạn chế.
B. Khớp loại 1 có 5 chuyển động bị hạn chế.
C. Khớp trượt, khớp quay và khớp bản lề có 1 chuyển động bị hạn chế.
D. Tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt là đặc tính của khớp loại cao.
Chọn phát biểu sai về khớp động:
A. Khớp loại 1 có 1 chuyển động bị hạn chế.
B. Khớp loại 5 có 5 chuyển động bị hạn chế.
C. Khớp trượt, khớp quay và khớp bản lề có 5 chuyển động bị hạn chế.
D. Tiếp xúc điểm, tiếp xúc đường và tiếp xúc mặt là đặc tính của khớp loại cao.
Chọn phát biểu sai về ràng buộc trong cơ cấu:
A. Ràng buộc gián tiếp là ràng buộc sinh ra giữa 2 khâu thông qua các khâu khác
B. Ràng buộc trực tiếp là ràng buộc sinh ra giữa 2 khâu liên kết trực tiếp với nhau mà không thông qua các khâu khác
C. Ràng buộc trực tiếp và ràng buộc gián tiếp sinh ra trực tiếp giữa 2 khâu.
D. Ràng buộc trùng là ràng buộc chỉ có ở những cơ cấu đóng kín
Khớp bản lề:
A. Có 3 chuyển động quay và 2 chuyển động tịnh tiến bị hạn chế.
B. Có 1 chuyển động tịnh tiến bị hạn chế
C. Có 3 chuyển động tịnh tiến và 2 chuyển động quay bị hạn chế.
D. Có 1 chuyển động quay bị hạn chế
Chọn phát biểu đúng về bậc tự do bị hạn chế
A. Khớp loại 5 có 5 chuyển động bị hạn chế.
B. Khớp loại 5 có 5 chuyển động.
C. Khớp loại 5 có 2 chuyển động bị hạn chế
D. Khớp loại 5 có 3 chuyển động quay, 2 chuyển động tịnh tiến bị hạn chế.
Chọn phát biểu sai về bậc tự do bị hạn chế
A. Khớp cầu có chốt có 3 chuyển động bị hạn chế.
B. Khớp loại 2 có 2 chuyển động bị hạn chế.
C. Khớp tịnh tiến có 5 chuyển động bị hạn chế.
D. Khớp cơ cấu cam có 4 chuyển động bị hạn chế.
Chọn phát biểu đúng:
A. Khớp cầu có 3 chuyển động tịnh tiến.
B. Khớp cầu có một chuyển động tịnh tiến, 2 chuyển động quay.
C. Khớp cầu có 3 chuyển động bị hạn chế.
D. Khớp cầu là khớp loại cao
Chọn phát biểu sai về khớp động:
A. Khớp loại 5 chỉ thực hiện được 1 chuyển động.
B. Khớp trượt và khớp bản lề thuộc khớp loại thấp
C. Khớp bánh răng phẳng thuộc khớp loại thấp
D. Khớp loại thấp là khớp có thành phần tiếp xúc là mặt.
Chọn phát biểu đúng về khớp động:
A. Khớp trượt và khớp bản lề thuộc khớp loại cao
B. Khớp loại 5 chỉ thực hiện được 1 chuyển động.
C. Khớp loại thấp là khớp có thành phần tiếp xúc là điểm hay đường.
D. Khớp cầu thuộc khớp loại cao.
Chọn phát biểu sai về bậc tự do bị hạn chế:
A. Khớp loại 5 trong không gian có 5 chuyển động bị hạn chế
B. Khớp loại 5 trong mặt phẳng có 2 chuyển động bị hạn chế
C. Khớp loại thấp là khớp có 5 chuyển động bị hạn chế
D. Khớp bánh răng phẳng có 4 chuyển động bị hạn chế
Phân loại khớp động theo đặc điểm tiếp xúc, ta có:
A. Khớp loại thấp và khớp loại cao
B. Khớp loại 1, khớp loại 2, khớp loại 3, khớp loại 4 và khớp loại 5.
C. Khớp bản lề, khớp tịnh tiến, khớp bánh răng và khớp cơ cấu cam
D. Khớp tiếp xúc điểm, khớp tiếp xúc đường và khớp tiếp xúc mặt
Trong không gian, số bậc tự do của khớp động bị hạn chế tối đa là:
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 0.
Trong mặt phẳng, số bậc tự do của khớp động bị hạn chế tối đa là:
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 5.
Chuỗi động hở là:
A. Chuỗi động trong đó có khâu chỉ tham gia 1 khớp động.
B. Chuỗi động trong đó mỗi khâu tham gia nhiều hơn 2 khớp động.
C. Chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trong các mặt phẳng song song với nhau
D. Chuỗi động trong đó các khâu chuyển động trong các mặt phẳng không song song với nhau.
Chọn phát biểu đúng về cơ cấu:
A. Cơ cấu là một chuỗi động có một khâu cố định và chuyển động theo quy luật xác định. Khâu cố định gọi là giá
B. Cơ cấu là một chuỗi động có các khâu cố định và chuyển động theo quy luật xác định. Khâu cố định gọi là giá.
C. Cơ cấu là tập hợp các chuỗi động có một khâu cố định và chuyển động theo quy luật xác định. Khâu cố định gọi là giá.
D. Cơ cấu là tập hợp các chuỗi động có các khâu cố định và chuyển động theo quy luật xác định. Khâu cố định gọi là giá.
Ràng buộc gián tiếp giữa 2 khâu:
A. Không phải là ràng buộc do khớp nối giữa 2 khâu đó tạo ra mà do các khớp nối trung gian tạo ra
B. Là ràng buộc do khớp nối giữa 2 khâu đó tạo ra
C. Là loại ràng buộc thừa, không được cộng vào khi tính bậc tự do
D. Là loại ràng buộc chỉ tồn tại trong cơ cấu không gian.
Nhóm Atxua là nhóm
A. Có bậc tự do bằng 0.
B. 2 khâu 3 khớp.
C. Thỏa mãn điều kiện 3n - 2p5 = 0.
D. 4 khâu 6 khớp.
Khớp bánh răng phẳng là khớp loại:
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Khớp cơ cấu cam là khớp loại:
A. 4.
B. 2
C. 3.
D. 5.
Các khớp sau thuộc khớp loại thấp:
A. Khớp bánh răng, khớp trượt và khớp bản lề.
B. Khớp trượt và khớp bản lề.
C. Khớp cơ cấu cam, khớp trượt và khớp cầu.
D. Khớp bánh răng, khớp cơ cấu cam và khớp trượt.
Các khớp sau thuộc khớp loại cao:
A. Khớp bánh răng, khớp trượt và khớp bản lề.
B. Khớp bánh răng và khớp cơ cấu cam.
C. Khớp cơ cấu cam, khớp trượt và khớp cầu.
D. Khớp bánh răng, khớp cơ cấu cam và khớp trượt.
Trong cơ cấu, ràng buộc thừa và bậc tự do thừa có tác dụng:
A. Làm tăng số khâu của cơ cấu, tăng năng suất máy.
B. Dễ tính toán thiết kế, giảm chi phí chế tạo.
C. Dễ tính bậc tự do, phân tích lực đơn giản.
D. Tăng tuổi thọ cho cơ cấu
Trong không gian, công thức nào sau đây được áp dụng để tính bậc tự do cho mọi trường hợp
A. W 3 ( . ) W k tr th th
B. W 3 (2 ) W 5 4 tr th th
C. W 6 (2 ) W 5 4 tr th th
Trong mặt phẳng, công thức nào sau đây được áp dụng để tính bậc tự do cho mọi trường hợp?
A. W 3 (2 ) W 5 4 tr th th
B. W 6 ( . ) W k tr th th n k p R R
C. W 3 ( . 2 ) W k tr th th 5 4 n k p p p R R
D. W 6 (2 ) W 5 4 tr th th n p p R R
Chọn phát biểu đúng về bậc tự do:
A. Bậc tự do là số khả năng chuyển động của cơ cấu.
B. Bậc tự do vừa là số khả năng chuyển động của cơ cấu vừa là số thông số độc lập cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu
C. Bậc tự do là tham số để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu.
D. Bậc tự do là số thông số độc lập cần thiết để xác định vị trí bất kỳ của cơ cấu.
Phát biểu nào đúng về ràng buộc trùng tồn tại giữa 2 khâu:
A. Ràng buộc trùng chỉ là tên gọi khác của ràng buộc gián tiếp
B. Ràng buộc trùng chỉ là tên gọi khác của ràng buộc trực tiếp.
C. Ràng buộc trùng là loại ràng buộc không có vai trò hạn chế chuyển động giữa 2 khâu, nên ta có thể bỏ nó mà không ảnh hưởng đến chuyển động giữa 2 khâu đó.
D. Ràng buộc trùng là loại ràng buộc làm tăng vai trò hạn chế chuyển động giữa 2 khâu lên gấp đôi, nên khi tính toán ta phải xét ảnh hưởng của nó là gấp đôi.
Phát biểu nào đúng về khớp động?
A. Khớp động là bộ phận nối động giữa 2 khâu, có tác dụng tạo chuyển động tương đối giữa 2 khâu đó.
B. Khớp động là bộ phận nối động giữa 2 khâu, có tác dụng hạn chế khả năng chuyển động tương đối giữa 2 khâu đó
C. Khớp động là bộ phận nối giữa 1 khâu cố định và 1 khâu di động, có tác dụng hạn chế Khả năng chuyển động tương đối giữa 2 khâu đó
D. Khớp động là bộ phận nối giữa 2 khâu di động, có tác dụng tạo chuyển động tương đối giữa 2 khâu đó
Chọn phát biểu đúng về khớp động trong cơ cấu phẳng
A. Khớp loại 4 có 1 ràng buộc, khớp loại 5 có 2 ràng buộc
B. Khớp loại 4 có 2 ràng buộc, khớp loại 5 có 1 ràng buộc.
C. Khớp loại 4 có 2 chuyển động là trượt và quay, khớp loại 5 chỉ có quay.
D. Khớp loại 4 có 4 ràng buộc, khớp loại 5 có 5 ràng buộc
Các loại khớp sau:
A. Khớp cầu, khớp ren vít, khớp bản lề, khớp trượt đều thuộc khớp loại thấp
B. Khớp cầu, khớp ren vít, khớp bánh răng phẳng đều thuộc khớp loại thấp.
C. Khớp cơ cấu cam, khớp bánh răng phẳng, khớp ren vít đều có bốn bậc tự do bị hạn chế
D. Khớp cơ cấu cam, khớp bánh răng phẳng, khớp ren vít, khớp bản lề, khớp trượt, khớp cầu có số bậc tự do bị hạn chế hoặc thuộc khớp loại nào tùy theo xét trong không gian hay mặt phẳng.
Trong cơ cấu phẳng hoàn chỉnh thì:
A. Không có khớp chờ.
B. Phải có khớp chờ.
C. Có ít nhất một khớp chờ.
D. Có hay không có khớp chờ tùy theo cơ cấu
Trong cơ cấu phẳng thì:
A. Tiết máy có thể là khâu.
B. Tiết máy là khâu.
C. Tiết máy không thể là khâu.
D. Tiết máy là bộ phận của khâu.
Trong cơ cấu phẳng thì:
A. Khâu cũng là tiết máy.
B. Khâu gồm nhiều tiết máy.
C. Khâu độc lập với tiết máy.
D. Khâu là tiết máy khi nó chuyển động
Chọn phát biểu đúng về khớp động trong cơ cấu phẳng toàn khớp thấp:
A. Tất cả các khớp loại 4 và khớp loại 5 đều sử dụng được trong cơ cấu phẳng.
B. Khớp sử dụng chỉ có khớp loại 5.
C. Khớp sử dụng chỉ có khớp tiếp xúc điểm hay đường.
D. Tất cả các loại khớp đều có thể sử dụng được.
Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp được sử dụng trong hệ thống truyền động của máy bào là:
A. Cơ cấu 4 khâu bản lề.
B. Cơ cấu xylanh quay
C. Cơ cấu culit.
D. Cơ cấu ellipse.
Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp được sử dụng trong động cơ nổ là:
A. Cơ cấu 4 khâu bản lề.
B. Cơ cấu culit.
C. Cơ cấu tay quay – con trượt
D. Cơ cấu xylanh quay.
Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp được sử dụng trong hệ thống giảm chấn của xe đạp là:
A. Cơ cấu culit.
B. Cơ cấu 4 khâu bản lề.
C. Cơ cấu xylanh quay
D. Cơ cấu tay quay – con trượt.
Cơ cấu 4 khâu bản lề được sử dụng trong hệ thống vận chuyển hàng hóa:
A. Biến chuyển động quay thành chuyển động quay
B. Biến chuyển động lắc thành chuyển động quay.
C. Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc.
D. Biến chuyển động lắc thành chuyển động lắc
Cơ cấu 4 khâu bản lề biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được sử dụng trong:
A. Hệ thống kéo bánh xe lửa.
B. Hệ thống truyền động của máy cưa
C. Hệ thống truyền động của bàn máy may.
D. Hệ thống truyền động của máy dập cơ khí.
Cơ cấu tay quay – con trượt biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến được sử dụng trong:
A. Hệ thống truyền động của động cơ nổ.
B. Hệ thống truyền động của máy bào.
C. Hệ thống truyền động của máy dập cơ khí
D. Hệ thống vận chuyển hàng hóa
Trong cơ cấu phẳng toàn khớp thấp, định lý Kennedy được phát biểu:
A. Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, đường thanh truyền chia đường giá ra làm 2 phần tỉ lệ nghịch với vận tốc góc của 2 khâu nối giá
B. Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, tâm quay trong chuyển động tương đối giữa 2 khâu đối diện là giao điểm 2 đường tâm của 2 khâu còn lại.
C. Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, tâm quay tức thời trong chuyển động tương đối giữa 2 khâu đối diện là giao điểm 2 đường tâm của 2 khâu còn lại.
D. Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, đường thanh truyền chia đường giá ra thành 2 phần tỉ lệ thuận với vận tốc góc của 2 khâu nối giá.
Trong cơ cấu 4 khâu bản lề:
A. Tỉ số truyền luôn là hằng số trong quá trình cơ cấu chuyển động
B. Tỉ số truyền luôn là số dương ở bất kỳ vị trí nào của cơ cấu
C. Tỉ số truyền là đại lượng biến thiên phụ thuộc vị trí cơ cấu
D. Tỉ số truyền biến thiên hay là hằng số phụ thuộc vào thời điểm khảo sát
Nhược điểm lớn nhất của cơ cấu phẳng toàn khớp thấp là:
A. Cồng kềnh.
B. Công suất thấp.
C. Tỷ số truyền không ổn định.
D. Khó chế tạo.
Trong cơ cấu bốn khâu bản lề, hệ số về nhanh phụ thuộc vào:
A. Góc lắc của cơ cấu
B. Hai vị trí biên của cơ cấu
C. Vận tốc góc của khâu dẫn
D. Góc hợp bởi 2 vị trí của tay quay tương ứng với 2 vị trí biên của cơ cấu.
Phát biểu về điều kiện quay toàn vòng của khâu nối giá:
A. Khâu nối giá quay được toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của nó nằm trong miền với của khâu bị dẫn đối diện với nó
B. Khâu nối giá quay được toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của nó chứa được miền với của thanh truyền kề với nó
C. Khâu nối giá quay được toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của nó nằm trong miền với của thanh truyền kề với nó.
D. Khâu nối giá quay được toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của nó chứa được miền với của khâu bị dẫn đối diện với nó.
Người ta ứng dụng khớp Các – đăng trong trường hợp:
A. Đường tâm của 2 trục truyền chuyển động nằm trong 2 mặt phẳng không song song với nhau.
B. Đường tâm của 2 trục truyền chuyển động giao nhau 1 góc không lớn và có thể thay đổi trong quá trình chuyển động
C. Đường tâm của 2 trục truyền chuyển động nằm trong 2 mặt phẳng xác định và góc giữa chúng không lớn.
D. Ứng dụng trường hợp nào tùy mục đích sử dụng của người thiết kế.
Khi muốn truyền chuyển động giữa 2 trục giao nhau với góc α không lớn và có thể thay đổi trong quá trình hoạt động, chúng ta có thể dùng loại khớp nào sau đây để nối?
A. Khớp đẳng tốc.
B. Khớp Các-đăng đơn.
C. Khớp Các-đăng kép
D. Khớp Man (Malt).
Chọn phát biểu đúng về hệ số dao động trong cơ cấu Các-đăng:
A. Khi α tăng → hệ số dao động tăng → vận tốc góc tăng → làm tăng moment xoắn
B. Khi α giảm → hệ số dao động tăng → vận tốc góc tăng → làm tăng moment xoắn.
C. Khi α giảm → hệ số dao động giảm → vận tốc góc tăng → làm tăng moment xoắn.
D. Khi α tăng → hệ số dao động tăng → vận tốc góc tăng → làm giảm moment xoắn
Cơ cấu đẳng tốc là:
A. Cơ cấu Các-đăng mà tỉ số truyền giữa 2 trục luôn là hằng số.
B. Cơ cấu Các-đăng mà tỉ số truyền giữa 2 trục luôn bằng 0.
C. Cơ cấu Các-đăng mà tỉ số truyền giữa 2 trục luôn bằng 1.
D. Cơ cấu Các-đăng mà tỉ số truyền giữa 2 trục luôn bằng 2.
Cơ cấu bánh cóc dùng để
A. Biến chuyển động quay thành chuyển động một chiều gián đoạn
B. Biến chuyển động qua lại thành chuyển động một chiều gián đoạn.
C. Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động một chiều gián đoạn.
D. Biến chuyển động quay liên tục của khâu dẫn thành chuyển động gián đoạn lúc quay lúc ngừng của khâu bị dẫn
Ứng dụng của cơ cấu Man (Malt):
A. Biến chuyển động quay liên tục của khâu dẫn thành chuyển động gián đoạn lúc quay lúc ngừng của khâu bị dẫn.
B. Biến chuyển động qua lại của khâu dẫn thành chuyển động gián đoạn lúc quay lúc ngừng của khâu bị dẫn.
C. Biến chuyển động tịnh tiến của khâu dẫn thành chuyển động quay của khâu bị dẫn
D. Biến chuyển động qua lại thành chuyển động một chiều gián đoạn.
Khớp Các-đăng dùng để
A. Truyền chuyển động giữa 2 trục chéo nhau với góc α không lớn lắm, góc α cố định trong quá trình truyền chuyển động.
B. Truyền chuyển động giữa 2 trục giao nhau góc α không lớn lắm
C. Truyền chuyển động giữa 2 trục song song với nhau
D. Tất cả đều đúng
Nội dung của phân tích động học cơ cấu là:
A. Bài toán động học và bài toán động lực học
B. Bài toán vị trí, bài toán vận tốc và bài toán gia tốc
C. Bài toán áp lực khớp động
D. Bài toán cân bằng tĩnh và bài toán cân bằng động.
Trong phân tích động học, mục tiêu giải bài toán vị trí là:
A. Xác định các thông số phản ánh chất lượng làm việc của máy.
B. Phối hợp và sử dụng chuyển động của các cơ cấu để hoàn thành nhiệm vụ của các máy đặt ra, bố trí không gian, vỏ máy…
C. Tìm ra quy luật chuyển động của máy.
D. Xác định tọa độ máy.
Trong phân tích động học, ưu điểm của phương pháp đồ thị và họa đồ véctơ là:
A. Kết quả cho liên tục, dễ nhận biết và dễ kiểm tra.
B. Cho mối quan hệ giữa các đại lượng bằng biểu thức giải tích.
C. Đơn giản, cụ thể, dễ nhận biết và dễ kiểm tra.
D. Tất cả đều đúng
Trong phân tích động học, phương pháp giải tích có:
A. Mối quan hệ giữa các đại lượng bằng biểu thức toán học
B. Ưu điểm là đơn giản, cụ thể, dễ nhận biết và dễ kiểm tra
C. Nhược điểm là thiếu chính xác, không ứng dụng vào máy tính đượ
D. Tất cả đều đúng.
Trong phân tích động học, ưu điểm của phương pháp giải tích là
A. Cho mối quan hệ giữa các đại lượng bằng biểu thức giải tích, dễ dàng cho việc khảo sát dùng máy tính và có độ chính xác cao.
B. Đơn giản, cụ thể, dễ nhận biết và dễ kiểm tra.
C. Trực quan, mối quan hệ giữa các đại lượng là biểu thức giải tích.
D. Dễ tính toán, áp dụng dễ dàng cho mọi cơ cấu
Trong phân tích động học, nhược điểm của phương pháp giải tích là:
A. Khó kiểm tra, trong một số cơ cấu việc lập phương trình toán học phức tạp.
B. Cho kết quả rời rạc
C. Phương pháp này không giải được nhiều bài toán nguyên lý máy.
D. Mối quan hệ giữa các thông số động học thường là khâu dẫn
Cho bài toán nguyên lý máy. Chúng ta có thể giải bài toán này
A. Bằng phương pháp nào tùy thuộc vào nội dung bài toán.
B. Bằng phương pháp giải tích.
C. Bằng phương pháp đồ thị.
D. Bằng phương pháp họa đồ véctơ.
Trong phân tích động học, định lý liên hệ vận tốc áp dụng cho việc giải bài toán bằng:
A. Phương pháp họa đồ véctơ.
B. Phương pháp giải tích
C. Phương pháp đồ thị.
D. Tất cả các phương pháp.
Trong bài toán động học cơ cấu, sử dụng phương pháp nào là thuận lợi nhất
A. Sử dụng phương pháp nào tùy thuộc loại bài toán.
B. Phương pháp giải tích.
C. Phương pháp họa đồ véctơ.
D. Sử dụng phương pháp nào tùy thuộc người giải.
Trong bài toán động học cơ cấu, mục đích của việc giải ba bài toán: bài toán vị trí, bài toán vận tốc và bài toán gia tốc là:
A. Xác định kích thước và chất lượng làm việc của máy.
B. Tìm giá trị của lực để tính độ bền cho máy.
C. Tìm ra các vị trí nguy hiểm mà máy dễ bị hư hỏng.
D. Xác định khối lượng và kích thước của máy.
Trong phân tích động học cơ cấu, thông số nào phản ảnh chất lượng làm việc của máy:
A. Vận tốc và gia tốc.
B. Vị trí của cơ cấu.
C. Phương pháp giải tích, họa đồ véctơ và đồ thị.
D. Vị trí, vận tốc và gia tốc.
Chọn phát biểu sai về nội lực:
A. Nội lực là lực cản kỹ thuật.
B. Nội lực là lực tác dụng qua lại lẫn nhau giữa các khâu trong cơ cấu.
C. Nội lực là phản lực liên kết.
D. Nội lực là gồm lực ma sát và áp lực
Áp lực khớp động chính là:
A. Lực ma sát
B. Thành phần không sinh công trong chuyển động tương đối giữa các khâu
C. Phản lực liên kết.
D. Nội lực.
Trong cơ cấu phẳng, phản lực tại mỗi tiếp điểm của thành phần khớp động bao gồm:
A. Lực ma sát và lực quán tính.
B. Áp lực và lực ma sát
C. Lực quán tính và ngoại lực
D. Nội lực, ngoại lực và lực quán tính
Số phương trình lực lập được cho 1 khâu trong cơ cấu phẳng của bài toán áp lực khớp động là:
A. 2.
B. 4
C. 6.
D. 1.
Các bước để tính áp lực khớp động trong cơ cấu phẳng:
A. Tách nhóm tĩnh định, tách các khâu trong nhóm tĩnh định, viết các phương trình cân bằng lực cho từng khâu, giải các phương trình viết cho các khâu thuộc 1 nhóm tĩnh định
B. Tách nhóm tĩnh định, viết các phương trình cân bằng lực cho từng nhóm, giải các phương trình viết cho các nhóm tĩnh định
C. Tách nhóm tĩnh định, tách các khâu trong cơ cấu, viết các phương trình cân bằng lực cho từng khâu, giải các phương trình viết cho các khâu.
D. Tách nhóm tĩnh định, tách các khâu trong nhóm tĩnh định, viết các phương trình cân bằng lực cho từng khâu, giải các phương trình viết cho tất cả các khâu.
Các loại lực tác động trên cơ cấu phẳng là:
A. Lực phát động, lực cản kỹ thuật, trọng lượng các khâu
B. Áp lực khớp động, trọng lượng các khâu và lực quán tính.
C. Lực ma sát, lực phát động, trọng lượng các khâu.
D. Ngoại lực, nội lực, lực quán tính.
Trong cơ cấu phẳng, điều kiện tĩnh định của bài toán xác định áp lực khớp động là:
A. Số phương trình lập được phải bằng số ẩn có trong các phương trình đó.
B. Tách cơ cấu thành các chuỗi động hở để phản lực ở các khớp chờ trở thành ngoại lực.
C. Số phương trình lập được trong một nhóm tĩnh định phải là 6 phương trình.
D. Tách nhóm tĩnh định, tách các khâu trong nhóm tĩnh định, viết các phương trình cân bằng lực cho từng khâu, giải các phương trình viết cho các khâu thuộc 1 nhóm tĩnh định.
Trong cơ cấu phẳng, để tính áp lực trên khâu dẫn cần bao nhiêu phương trình?
A. 2.
B. 1
C. 4.
C. 6
Chọn phát biểu đúng về hệ số ma sát:
A. Hệ số ma sát tĩnh luôn lớn hơn hệ số ma sát động.
B. Hệ số ma sát tĩnh luôn nhỏ hơn hệ số ma sát động.
C. Hệ số ma sát tĩnh thường lớn hơn hệ số ma sát động
D. Hệ số ma sát tĩnh thường nhỏ hơn hệ số ma sát động.
Đặt vật trên mặt phẳng nghiêng, vật không thể chuyển động được. Ta có thể khẳng định:
A. Giữa vật và mặt phẳng nghiêng có lực ma sát.
B. Giữa vật và mặt phẳng nghiêng không có lực ma sát.
C. Giữa vật và mặt phẳng nghiêng có lực ma sát hay không tùy thuộc vào hệ số ma sát giữa 2 bề mặt.
D. Giữa vật và mặt phằng nghiêng có lực ma sát hay không tùy thuộc vào khối lượng của vật
