WorksheetsBài 12
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi
A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã
B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?
A. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định
B. Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp.
C. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
D. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
C. Liên minh châu Âu được thành lập
D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công
Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công
C. Nước Pháp tham dự hội nghị Véc xai
D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 - 1930?
A. Cộng đồng than - thép châu Âu ra đời.
B. Nhà nước vô sản được thành lập ở Nga
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
D. Liên minh châu Âu (EU) được thành l
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919 - 1930?
A. Liên hợp quốc được thành lập
B. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện
C. Quốc tế Cộng sản được thành lập.
D. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là
A. phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh
B. Quốc tế Cộng sản được thành lập.
C. nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh
D. các nước thắng trận họp Hội nghị Véc xai
Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là
A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.
C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất
B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh
D. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A. Thương nghiệp
B. Công nghiệp.
C. Thủ công nghiệp.
D. Nông nghiệp.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế
B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
C. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc
D. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào
A. đồn điền cao su
B. công nghiệp hóa chất
C. Công nghiệp luyện kim
D. ngành chế tạo máy.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào
A. công nghiệp hóa chất
B. chế tạo máy
C. Công nghiệp luyện kim
D. Khai thác mỏ.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp
A. thành lập nhiều công ty cao su
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp
A. đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp
A. coi trọng việc khai thác than.
B. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
C. tập trung vào công nghiệp luyện kim.
D. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do
A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu
B. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.
D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.
Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?
A. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào
B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận
C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam
D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp
Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
A. phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam
B. thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
C. kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương
D. tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
B. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn.
D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời
Trong thời kì 1919 - 1930, kinh tế Việt Nam
A. phát triển vượt trội kinh tế Pháp
B. bị cột chặt vào nền kinh tế nước Pháp
C. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.
D. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền kinh tế Việt Nam
A. phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn
B. có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu
C. có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp
D. có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp
Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây?
A.Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp.
B. Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập.
C. Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì
D. Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
A. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ tối đa cho kinh tế chính quốc.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
A. Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
A. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa.
B. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
C. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
D. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời.
B. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Cơ cấu giai cấp chuyển biến sâu sắc hơn
Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam?
A. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân
B. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.
C. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đổi
D. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ
Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
A. Đòi các quyền tự do, dân chủ.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Giành ruộng đất cho nông dân
D. Lật đổ chế độ phong kiến
Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Tư sản
D. Tiểu tư sản
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
A. Nông dân
B. Địa chủ.
C. Tư sản
D. Công nhân.
Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?
A. Tư sản và địa chủ.
B. Nông dân.
C. Công nhân
D. Tiểu tư sản
Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A. Đảng Lập hiến
B. Hội Phục Việt
C. Đảng Thanh niên
D. Việt Nam nghĩa đoàn
Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tiểu tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
B. Giải phóng dân tộc.
D. Lật đổ chế độ phong kiến.
C. Giành ruộng đất cho nông dân
A. đòi các quyền tự do, dân chủ
Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) là
A. Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa
B. Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa.
C. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân
D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919- 1925?
A. Người nhà quê
B. Tin tức
C. Tiền phong
D. Dân chúng.
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
A. Cải cách ruộng đất.
B. Thành lập nhà xuất bản.
C. Tổng khởi nghĩa
D. Tổng tiến công.
Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
A. Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
B. Chống độc quyền cảng Sài Gòn
C. Chấn hưng nội hóa.
D. Thành lập Đảng lập hiến.
Cuộc đấu tranh của nhân dân ta yêu cầu nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho nhà yêu nước Phan Bội Châu (1925) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo
A. Nông dân
B. Công nhân
C. Tư sản
D. Tiểu tư sản
Năm 1926, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
A. Đám tang Phan Châu Trinh.
B. Chống độc quyền cảng Sài Gòn
C. Chấn hưng nội hóa
D. Thành lập Đảng lập hiến
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam
A. bước đầu đấu tranh tự giác
B. có một tổ chức công khai lãnh đạo
C. hoàn toàn đấu tranh tự giác.
D. có một đường lối chính trị rõ ràng
Giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Công nhân Ba Son (Sài Gòn) bài công tháng 8/1925.
B. Cộng hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn
C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.
D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời
Vì sao nói: cuộc đấu tranh của công nhân xưởng máy Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam?
A. Có mục tiêu kinh tế rõ ràng, tinh thần quyết liệt, có quy mô rộng lớn.
B. Đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
C. Quy mô rộng lớn, buộc Pháp phải nhượng bộ mọi yêu sách về kinh tế
D. Đấu tranh quyết liệt, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
A. Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước.
B. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng.
D. Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
A. Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
B. Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.
C. Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
D. Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
A. Soạn thảo Chính cường vắn tắt.
B. Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
D. Sang phương Tây tìm đường cứu nước.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. gửi yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.
Từ việc “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng các dân tộc (thuộc địa)
A. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.
C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.
D. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình
Con đường cứu nước do Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho nhân dân Việt Nam năm 1920 là:
A. giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
B. giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản.
C. giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến
D. giải phóng dân tộc gắn liền với cải cách.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
A. là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
B. lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
C. giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga
D. giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
A. lực lượng cách mạng
B. khuynh hướng chính trị
C. đối tượng cách mạng
D. mục tiêu trước mắt
Trong thời kì 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
B. xác định được con đường cứu nước đúng đắn.
C. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. thành lập Nha Bình dân học vụ.
Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã
A. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.
B. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.
C. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước
D. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
A. Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
B. Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân.
C. Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền
D. Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
C. tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây?
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Đảng Dân chủ Việt Nam
C. Đảng Xã hội Pháp.
D. Đảng Thanh niên.
Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12/1920) là mốc đánh dấu
A. sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới.
B. bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
C. sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
D. bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã
A. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân
B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?
A. Sự thật
B. Nhân đạo
C. Người cùng khổ.
D. Đời sống công nhân.
Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã
A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản
B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.
C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
D. sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa
Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Quốc tế Nông dân.
B. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
C. Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên
D. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đưởng lối cứu nước đầu thế kỉ XX.
B. Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
D. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản.
Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX?
A.Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
B.Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX.
C. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
D. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây:
A. Nền kinh tế phát triển cân đối.
B. Giai cấp công nhân xuất hiện.
C. Giai cấp địa chủ tiếp tục phân hóa.
D. Giai cấp nông dân xuất hiện
Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
A. Trở thành cường quốc phần mềm
B. Công nghiệp vũ trụ ra đời.
C. Trở thành siêu cường tài chính.
D. Giai cấp tư sản ra đời.
Những giai cấp trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp là
D. Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc
A. Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân
B. Nông dân, địa chủ phong kiến.
C. Nông dân, địa chủ phong kiến, tiểu tư sản
Giai cấp nào ở nước ta ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)?
B. Tư sản
A. Địa chủ
D. Công nhân
C. Nông dân
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
A. tư sản dân tộc.
B. tư sản mại bản.
C. địa chủ thân Nhật
D. địa chủ thân Pháp.
Một trong những lực lượng tham gia phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1925-1930 là
A. tư sản mại bản.
B. địa chủ thân Nhật.
C. địa chủ thân Pháp.
D. giai cấp công nhân.
Giai cấp nào trở thành tay sai, làm chỗ dựa cho thực dân Pháp tăng cường chiếm đoạt, bóc lột kinh tế, đàn áp chính trị đối với người nông dân sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Giai cấp địa chủ phong kiến
B. Tầng lớp đại địa chủ.
C. Tầng lớp tư sản mại bản
D. Giai cấp tư sản dân tộc.
Bộ phận nào của giai cấp địa chủ đầu TK XX có tinh thần chống Pháp, tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống đế quốc và tay sai?
A. Đại địa chủ.
B. Trung địa chủ.
D. Trung, tiểu địa chủ
C. Tiểu địa chủ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trong xã hội Việt Nam, giai cấp nào bị đế quốc, phong kiến thống trị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng không có lối thoát?
A. Tiểu tư sản
B. Tư sản dân tộc.
D. Công nhân.
C. Nông dân
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì?
A. Độc lập dân tộc
B. Các quyền dân chủ
C. Ruộng đất
D. Hòa bình
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?
A. Thợ thủ công
B. Nông dân
C. Tiểu thương
D. Tiểu tư sản.
Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức bóc lột của
B. đế quốc, tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
A. địa chủ phong kiến, tiểu tư sản, tư sản mại bản.
C. đế quốc, phong kiến và tư sản mại bản
D. phong kiến, tư sản Việt Nam, tiểu tư sản.
Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là
A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 đã khiến cho những giai cấp nào phát triển nhanh về số lượng?
A. Tiểu tư sản và công nhân.
B. Công nhân và nông dân.
C. Địa chủ và tư sản.
D. Tư sản và tiểu tư sản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
A. nông dân.
B. văn thân, sĩ phu
D. công nhân
C.địa chủ.
Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. tư sản và tiểu tư sản
B. công nhân và tư sản.
C. công nhân và tiểu tư sản.
D. địa chủ và tư sản dân tộc.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp tư sản VN bị phân hóa thành những bộ phận nào?
A. Tư sản dân tộc, tư sản thương nghiệp
B. Tư sản dân tộc với tư sản công nghiệp
C. Tư sản dân tộc và tư sản mại bản
D. Tư sản dân tộc và tư sản công thương
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A. Đại địa chủ và tư sản mại bản
B. Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản
C. Trung địa chủ và tư sản mại bản
D. Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
Trong những năm 1919-1930, lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam câu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp?
A. Công nhân
B. Tư sản mại bản
C. Thợ thủ công
D. Nông dân.
Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa
A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến.
C. toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai.
D. nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa
A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.
C. Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa.
Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là
A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.
B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.
C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản.
Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là
A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản
B. khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.
D. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
A. Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển.
B. Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau
C. Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
D. Có quy mô rộng lớn, diễn ra ở cả trong và ngoài nước
