Worksheetsgiáo dục công dân 12 [make my leeyou] (12A10)
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Câu 1. Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
A. một quy phạm pháp luật.
B. một quy định pháp luật.
C. một chế định pháp luật.
D. một ngành luật, bộ luật.
Câu 2. Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện
A. tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. tính quy phạm phổ biến.
C. tính quyền lực cưỡng chế, xử phạt.
D. tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 3. Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực, cưỡng chế.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 4. Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 5. Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực cưỡng chế.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 6. Văn bản pháp luật phải diễn đạt chính xác, một nghĩa, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực cưỡng chế.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 7. Văn bản pháp luật nào sau đây của nước ta có hiệu lực pháp lí cao nhất?
A. Hiến pháp.
B. Chỉ thị.
C. Thông tư.
D. Nghị quyết.
Câu 8. Quy định cơ quan nào thì được phép ban hành loại văn bản nào thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực cưỡng chế.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 9. Trên đường phố, tất cả mọi người đều tuân thủ luật giao thông đường bộ là sự phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực cưỡng chế.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt ông A khi ông A vi phạm luật giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính quyền lực cưỡng chế, xử phạt.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Câu 11. Nếu cá nhân tổ chức xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, của nhà nước thì nhà nước sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi trái pháp luật thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Bản chất giai cấp.
B. Bản chất xã hội.
C. Bản chất kinh tế.
D. Bản chất răn đe.
Câu 12. Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A. đứng trên xã hội, vì sự tiến bộ của xã hội.
B. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.
D. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền.
Câu 13. Nếu pháp luật mang tính bắt buộc thì đạo đức mang tính
A. tự phát.
B. tự nhiên.
C. tự giác.
D. tự nó.
Câu 14. Quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội nói lên mối quan hệ giữa
A. đạo đức và pháp luật.
B. đạo đức và kinh tế.
C. đạo đức và lối sống.
D. đạo đức và phong tục tập quán.
Câu 15. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A. quản lí xã hội.
B. quản lí công dân.
C. bảo vệ các giai cấp.
D. bảo vệ các công dân.
Câu 16. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. lợi ích kinh tế của mình.
B. quyền và nghĩa vụ của mình.
C. các quyền của mình.
D. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 17. Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
A. hữu hiệu và phức tạp nhất.
B. dân chủ và hiệu quả nhất.
C. hiệu quả và khó khăn nhất.
D. dân chủ và cứng rắn nhất.
Câu 18. Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
A. dân chủ và hạnh phúc.
B. hoà bình và dân chủ.
C. trật tự và ổn định.
D. sức mạnh và quyền lực.
Câu 19. Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả, nhà nước cần phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội nói lên
A. vai trò của pháp luật.
B. ý nghĩa của pháp luật.
C. nội dung của pháp luật.
D. đẳng cấp của pháp luật.
Câu 20. Câu hỏi: “Pháp luật là của ai, do ai và vì ai?” Đề cập đến vấn đề nào của pháp luật?
A. Nội dung của pháp luật.
B. Hình thức thể hiện của pháp luật.
C. Khái niệm cơ bản của pháp luật.
D. Bản chất của pháp luật
Câu 21. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. Bao nhiêu quyền hạn đều của dân...”. Khẳng định trên thể hiện
A. bản chất xã hội của pháp luật
B. bản chất giai cấp của pháp luật
C. bản chất nhân văn của pháp luật
D. bản chất chính trị của pháp luật
Câu 22. Trong các đặc trưng của Pháp luật thì đặc trưng nào làm nên các giá trị công bằng, bình đẳng của Pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Câu 23: Ranh giới để phân biệt sự khác nhau giữa Pháp luật với quy phạm đạo đức thuộc đặc trưng nào sau đây?
A. Tính quyền lực cưỡng chế.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 24: Ranh giới để phân biệt Pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác thuộc đặc trưng nào sau đây?
A. Tính quyền lực cưỡng chế.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 25. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật
A. cho phép làm.
B. quy định làm.
C. bắt buộc làm.
D. khuyến khích làm.
Câu 26. Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm.
B. khuyến khích làm.
C. cho phép làm.
D. bắt buộc phải làm.
Câu 27. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là
A. thực hiện pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 28. Các tổ chức cá nhân không làm những việc mà pháp luật cấm là
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 29. Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 30. Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của PL để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các
A. quyền và nghĩa vụ.
B. trách nhiệm pháp lí.
C. ý thức công dân.
D. nghĩa vụ công dân.
Câu 31. Người tham gia giao thông tuân theo luật giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân hành pháp luật.
D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 32. Anh B săn bắt động vật quý hiếm. Trong trường hợp này, anh B đã không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. tuân thủ pháp luật.
Câu 33. Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã thực hiện đúng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. tuân thủ pháp luật.
Câu 34. Chị C là giám đốc công ty. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang thực hiện đúng hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. sử dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 35. Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra toà. Vậy chị H đã sử dụng hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 36. Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện hình thức áp dụng pháp luật?
A. Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước.
C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn.
Câu 37. Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. vi phạm pháp luật.
D. tuân thủ pháp luật.
Câu 38. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. các quy tắc quản lý nhà nước.
B. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
C. các quan hệ trong lao động.
D. Các quan hệ công vụ nhà nước.
Câu 39. Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp là vi phạm
A. hành chính.
B. hình sự.
C. dân sự .
D. kỷ luật.
Câu 40. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là vi phạm
A. hành chính.
B. hình sự.
C. dân sự.
D. kỷ luật.
Câu 41. Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, cho người khác là vi phạm
A. hành chính.
B. hình sự.
C. dân sự.
D. kỷ luật.
Câu 42. Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiểm thì thuộc hình thức vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Kỉ luật.
B. Dân sự.
C. Hành chính.
D. Hình sự.
Câu 43. Khi nhà hàng không đáp ứng đủ thức ăn theo hợp đồng đã ký kết thì thuộc loại vi phạm nào dưới đây?
A. hành chính.
B. hình sự.
C. dân sự.
D. kỉ luật.
Câu 44. Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương hoặc bị đuổi việc là vi phạm
A. hành chính.
B. hình sự.
C. dân sự.
D. kỉ luật.
Câu 45. Hành vi nào sau đây là vi phạm hình sự?
A. Sản xuất buôn bán hàng giả có giá trị tương đương hàng thật 32 triệu đồng.
B. Bên mua không trả tiền đúng phương thức như thỏa thuận.
C. Công chức nhà nước thường đi làm trễ giờ.
D. Vi phạm quy định về an toàn giao thông.
Câu 46. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?
A. Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước.
B. Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường, vỉa hè.
C. Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người.
D. Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học.
Câu 47. Độ tuổi nào dưới đây khi vi phạm pháp luật được áp dụng nguyên tắc giáo dục là chủ yếu để họ sửa chữa sai lầm, thành công dân có ích cho xã hội ?
A. Từ đủ 12 - dưới 14.
B. Từ đủ 14 - dưới 16.
C. Từ đủ 16- dưới 18.
D. Từ đủ 14 - dưới 18.
Câu 48. Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
A. Từ đủ 12 - dưới 14.
B. Từ đủ 14 - dưới 16.
C. Từ đủ 16- dưới 18.
D. Từ đủ 14 - dưới 18.
Câu 49. Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện
A. Từ đủ 6 - dưới 18.
B. Từ đủ 8 - dưới 18.
C. Từ đủ 14 - dưới 18.
D. Từ đủ 16 - dưới 18.
Câu 50. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm hành chính do mình gây ra?
A. Từ đủ 14.
B. Từ đủ 16.
C. Từ đủ 12.
D. Từ đủ 18.
Câu 51. Người ở độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra?
A. Từ đủ 14.
B. Từ đủ 16.
C. Từ đủ 12.
D. Từ đủ 18.
Câu 52. Cá nhân tổ chức “không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật” là hành vi trái pháp luật dạng nào dưới đây?
A. Phải hành động.
B. Không hành động.
C. Là hành động.
D. Nên hành động.
Câu 53: Cá nhân tổ chức “làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật” là hành vi trái pháp luật dạng nào dưới đây?
A. Phải hành động.
B. Không hành động.
C. Là hành động.
D. Nên hành động.
Câu 54: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có thể lựa chọn việc làm hoặc không làm?
A. Tuân thủ PL.
B. Sử dụng PL.
C. Áp dung PL.
D. Thi hành PL.
Câu 55 : Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại ?
A. Tuân thủ PL.
B. Sử dụng PL.
C. Áp dung PL.
D. Thi hành PL.
Câu 56. Thanh niên A khi tham gia giao thông đã vượt đèn đỏ và khi bị CSGT yêu cầu dừng xe lập biên bản vi phạm. A đã không chấp hành mà còn lao xe vào cảnh sát nhằm bỏ chạy, dẫn tới một cảnh sát bị thương nặng. Vậy trong trường họp này thanh niên A phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A. Hành chính và hình sự.
B. Dân sự và hình sự.
C Hình sự và kỳ luật.
D. Hành chính và dân sự.
Câu 57. Trên đường đến cơ quan bằng xe mô tô, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe nên anh H đã va chạm với xe đạp điện do chị C là sinh viên điều khiển đi ngược đường một chiều khiến chị C bị thương nhẹ. Thấy anh H định bỏ đi, anh T là người chứng kiến sự việc đã đánh anh H chấn thương sọ não phải nhập viện điều trị dài ngày. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính?
A. Anh H, chị C và anh T.
B. Anh T và chị C.
C. Anh T và anh H.
D. Anh H và chị C.
Câu 58. Bà S cùng chồng là ông M tự ý bày hoa tràn ra hè phố đề bán, đồng thời giao cho chị T pha
chế phẩm màu nhuộm hoa trong nhà. Thấy chị P bị dị ứng toàn thân khi giúp mình pha chế phẩm
màu, chị T đã đưa chị P đi bệnh viện. Sau đó, cơ quan chức năng đã kiểm tra và kết luận toàn bộ số
phẩm màu mà bà S dùng để nhuộm hoa đều do bà N tự pha chế và cung cấp khi chưa có giấy phép
sản xuất. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật hành chính?
A. Bà S, ông M và chị T, chị P.
B. Bà S, bà N và ông M, chị P.
C. Bà S, chị T và bà N, chị P.
D. Bà S, ông M, chị T và bà N.
Câu 59. Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?
A. Bà S và ông K.
B. Anh H, bà S và ông K.
C. Anh H, bà S và chị M.
D. Anh H và ông K.
Câu 60. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về quyền.
B. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
D. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Câu 61. Công dân dù làm việc gì, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là
A. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. công dân bình đẳng về kinh tế.
D. công dân bình đẳng về chính trị.
Câu 62. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, tôn giáo.
B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.
Câu 63. Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những
A. quyền, bổn phận của công dân.
B. trách nhiệm của công dân.
C. nghĩa vụ của công dân.
D. quyền, nghĩa vụ của công dân.
Câu 64. Công dân bình đẳng trước pháp luật là
A. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
B. Công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định của cơ quan mà họ tham gia.
C. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
D. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.
Câu 65. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A. khả năng hoàn cảnh, ý thức của mỗi người.
B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
Câu 66. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước
A. gia đình theo quy định của dòng họ.
B. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.
C. tổ dân phố theo quy định của xã, phường.
D. Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
Câu 67. Quyền và nghĩa vụ của công dân do
A. Hiến pháp quy định.
B. Luật quy định.
C. Luật công dân quy định.
D. Hiến pháp và luật quy định.
Câu 68. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
A. như nhau.
B. ngang nhau.
C. bằng nhau.
D. giống nhau.
Câu 69. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.
B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.
D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.
Câu 70. Việc bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
A. nhà nước.
B. nhà nước và xã hội.
C. nhà nước và pháp luật.
D. nhà nước và công dân.
Câu 71. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Câu 72. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
A. Tài sản và sở hữu.
B. Nhân thân và tài sản.
C. Gia đình và xã hội.
D. Nhân thân và lao động.
Câu 73. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng
A. trong quan hệ nhân thân.
B. trong quan hệ tài sản.
C. trong quan hệ việc làm.
D. trong quan hệ nhà ở.
Câu 74. Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?
A. Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.
B. Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.
C. Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
D. Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.
Câu 75. Sự bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình được thể hiện trong ý nào dưới đây?
A. Con trưởng có quyền quyết định mọi việc trong gia đình.
B. Các em được ưu tiên hoàn toàn trong thừa kế tài sản.
C. Chỉ có con trưởng mới có nghĩa vụ chăm sóc các em.
D. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.
Câu 76. Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là
A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn.
B. tài sản có trong gia đình.
C. tài sản được cho riêng sau khi kết hôn.
D. Tài sản được thừa kế riêng.
Câu 77. Bình đẳng trong hôn nhân được hiểu là
A. vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau.
B. vợ, chồng có nhiều nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau.
C. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tùy vào từng trường hợp.
D. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi trường hợp.
Câu 78. Bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng về tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền
A. sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.
B. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
C. chiếm hữu, phân chia tài sản.
D. sử dụng, cho, mượn tài sản.
Câu 9. Anh A, chồng chị B, là giám đốc công ty tư nhân, anh nghĩ xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa
vợ và chồng?
A. Định đoạt tài sản.
B. Sở hữu tài sản chung.
C. Chiếm hữu tài sản.
D. Khai tác tài sản.
Câu 80. Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về
A. tôn trọng, giữ gìn danh dự của nhau.
B. lựa chọn nơi cư trú.
C. tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.
D. sở hữu tài sản chung.
Câu 81. Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tình li hôn ra Tòa án, trong thời gian chờ Tòa án thụ lý vụ án thì anh B bàn với cô bồ là chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được bà nội tên S đã nhiều lần xúi giục, nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Chị K và bố con anh B.
B. Bà S và con trai anh B.
C. Bà S và bố con anh B.
D. Anh B và chị K.
Câu 82. Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Chị A, anh B và chị H.
B. Chị A và con rể.
C. Chị A, anh B, con rể và chị H.
D. Chị A, anh B và con rể.
Câu 83. Chị G bị chồng là anh D bắt theo tôn giáo của gia đình, nhưng chị G không chấp thuận. Bố
mẹ anh D là ông bà S ép G phải bỏ việc để ở nhà chăm lo gia đình. Mặt khác anh D còn tự ý bán xe
máy riêng của G vốn đã có từ trước khi hai người kết hôn khiến chị G càng bế tắc. Thấy con gái
mình bị nhà chồng đối xử không tốt nên bà H (mẹ chị G) đã chửi bới bố mẹ D đồng thời nhờ Y đăng
bài nói xấu, bịa đặt để hạ uy tín của ông bà S trên mạng xã hội. Những ai dưới đây đã vi phạm nội
dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
A. Anh D, chị G và Y.
B. Chỉ có anh D.
C. Ông bà S và bà H.
D. Bà H, anh D và Y
Câu 84. Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để cá độ bóng đá, chị M vợ anh đã bỏ đi khỏi nhà. Thương cháu nội mới hai tuổi thường xuyên khóc đêm vì nhớ mẹ, bà S mẹ anh H gọi điện xúc phạm thông gia đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận quyết định li hôn, ông G bố chị M đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh H, chị M và ông G.
B. Chi M, bà S, ông G và chị Y.
C. Anh H, chị M và bà S.
D. Anh H, chị M, bà S và ông G.
Câu 85. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Hợp đồng lao động.
B. Hợp đồng kinh doanh.
C. Hợp đồng kinh tế.
D. Hợp đồng làm việc.
Câu 86. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. tìm kiếm, chọn việc làm.
B. kí hợp đồng lao động.
C. sử dụng lao động.
D. thực hiện nghĩa vụ lao động.
Câu 87. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện qua
A. thỏa thuận lao động.
B. hợp đồng lao động.
C. việc sử dụng lao động.
D. quyền được lao động.
Câu 88. Việc giao kết hợp đồng lao động được tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
B. Tự do, dân chủ, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
C. Tự do, tự nguyện, công bằng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
D. Tự do, chủ động, bình đẳng, không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
Câu 89. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
A. có quyền tự do sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm việc làm.
B. có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
C. có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.
D. có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.
Câu 90. Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng trong lao động?
A. Cùng kí hợp đồng kinh tế.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh.
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự do lựa chọn các ngành nghề kinh doanh.
Câu 91. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi họ
A. kết hôn.
B. nghỉ việc không có lí do.
C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. có thai, nghỉ thai sản.
Câu 92. Sau thời gian nghỉ thai sản, chị B đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc công ty. Trường hợp này, giám đốc công ty đã
A. vi phạm giao kết hợp đồng lao động.
B. vi phạm quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
C. vi phạm quyền bình đẳng trong tự do sử dụng sức lao động.
D. vi phạm quyền tự do lựa chọn việc làm.
Câu 93. A là người dân tộc Kinh, X là người dân tộc Tày. Cả 2 đều tốt nghiệp trung học phổ thông cùng xin vào làm một công ty. Sau khi xem xét hồ sơ, công ty quyết định chọn A và không chọn X vì lí do X là người dân tộc thiểu số. Hành vi này của công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
B. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa nam và nữ.
Câu 94. Hiện nay, một số doanh nghiệp không tuyển nhân viên nữ, vì cho rằng lao động nữ được hưởng chế độ thai sản. Các doanh nghiệp này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong tuyển chọn người lao động.
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
Câu 95. Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Trong lao động.
B. Trong tìm kiếm việc làm.
C. Trong thực hiện quyền lao động.
D. Trong nhận tiền lương.
Câu 96. Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Nâng cao trình độ.
B. Thực hiện quyền lạo động.
C. Thay đổi nhân sự.
D. Tuyển dụng chuyên gia.
Câu 97. M và H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau. Nhưng chị L là kế toán công ty đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm. H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Chị L và H.
B. Chị L và M.
C. Giám đốc và chị L.
D. Giám đốc và H.
Câu 98. Vợ chồng ông P là chủ một cơ sở may mặc. Ông P nhận chị T (17 tuổi) vào làm công nhân.
T được kí hợp đồng lao động có đầy đủ chế độ tiền lương, tiền thưởng và thời gian làm việc là 42
giờ/tuần. Thấy T được mọi người trong công ty yêu quý, S ghen ghét và bịa đặt với bà E – vợ ông P
về việc T và ông P quan hệ tình cảm. Bà E đã chỉ đạo cho Trưởng phòng V chuyển T sang bộ phận
làm việc nặng nhọc, độc hại. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Bà E, Trưởng phòng V và S.
B. Vợ chồng ông P, Trưởng phòng V và S.
C. Vợ chồng ông P và Trưởng phòng V.
D. Bà E và Trưởng phòng V.
Câu 99. Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền
A. tự chủ đăng kí kinh doanh.
B. kinh doanh không cần đăng kí.
C. xin ý kiến chính quyền để kinh doanh.
D. kinh doanh trước rồi đăng kí sau.
Câu 100. Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là nội dung thuộc quyền nào sau đây?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.
B. Quyền bình đẳng trong lao động.
C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.
D. Quyền bình đẳng trong mua bán.
Câu 101. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. lựa chọn, ngành nghề.
B. tìm kiếm việc làm.
C. quyền làm việc.
D. lựa chọn việc làm.
Câu 102. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo
A. sở thích và khả năng.
B. nhu cầu thị trường.
C. mục đích bản thân.
D. khả năng và trình độ.
Câu 103. Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là
A. hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp.
B. khuyến khích người dân tiêu dùng.
C. tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng.
D. xúc tiến các hoạt động thương mại.
Câu 104. Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô
sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?
A. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
B. Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
C. Quyền định đoạt tài sản.
D. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
Câu 105. Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
A. Tự chủ kinh doanh.
B. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
C. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
D. Mở rộng thị trường, quy mô KD.
Câu 106. Công ty X ở Bình Phước và công ty N ở Bình Dương cùng sản xuất ván ép. Công ty X phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp cá nhân thấp hơn công ty N. Căn cứ yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau?
A. Lợi nhuận thu được.
B. Quan hệ quen biết.
C. Địa bàn kinh doanh.
D. Khả năng kinh doanh.
Câu 107. Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dụng nào về bình đẳng trong kinh doanh?
A. Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.
B. Tự chủ đăng ký kinh doanh
C. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
D. Tự do mở rộng quy mô hinh doanh.
Câu 108. Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin mở văn phòng công ty của
ông A và ông B. Nhận của ông A năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ đầy đủ của ông B theo
yêu cầu của ông A rồi cùng anh V nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và
cấp phép cho ông A. Phát hiện anh V làm việc này, ông B tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ
tình cảm làm cho uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng
trong kinh doanh?
A. Ông A, anh V, chị N và ông B.
B. Ông A, chị N và ông B.
C. Ông A, anh V và chị N.
D. Chị N, anh V và ông B.
Câu 109. Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng đó cùng mở cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chị P, Ông M và ông T.
B. Chị P, ông M và chị K.
C. Chị P, Ông M, ông T và chị K.
D. Chị P, chị K và ông T.
Câu 110. Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô
nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra,
ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức
xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa
chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung
quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Ông T, Q, P, G.
B. ông P và anh T.
C. Ông T, Q, P.
D. Ông T, ông Q, G.
Câu 111. Nguyên tắc tôn trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là
A. các bên cùng có lợi.
B. bình đẳng giữa các dân tộc .
C. đoàn kết giữa các dân tộc.
D. tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
Câu 112. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp, đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình
đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. Xã hội.
Câu 113. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da... đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bình đẳng về văn hóa.
B. Bình đẳng về giáo dục.
C. Bình đẳng về ngôn ngữ.
D. Bình đẳng giữa các dân tộc.
Câu 114. Công dân được tham gia vào quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. xã hội.
Câu 115. Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. xã hội.
Câu 116. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. phong tục.
Câu 117. Dân tộc được hiểu theo nghĩa, là
A. một bộ phận dân cư của quốc gia.
B. một đất nước.
C. một dân tộc ít người.
D. một cộng đồng có chung lãnh thổ.
Câu 118. Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. giáo dục.
D. xã hội.
Câu 119. Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của vấn đề nào sau đây?
A. Đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết giữa các dân tộc.
B. Sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo.
C. Đảm bảo quyền năng của công dân.
D. Định hướng cho con người phát triển toàn diện.
Câu 120. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
B. Bình đẳng về chính trị.
C. Bình đẳng về xã hội.
D. Bình đẳng về kinh tế.
Câu 121. Bạn N là người dân tộc thiểu số được cộng 1.5 điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa, giáo dục.
D. xã hội.
Câu 122. Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Giáo dục.
Câu 123. Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
A. tôn giáo.
B. tín ngưỡng.
C. cơ sở tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 124. Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
A. Các cơ sở vui chơi.
B. Các cơ sở họp hành tôn giáo.
C. Các cơ sở truyền đạo.
D. Các cơ sở tôn giáo.
Câu 125. Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên như thánh thần, chúa trời là
A. tôn giáo.
B. tín ngưỡng.
C. cơ sở tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 126. Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
A. tôn giáo.
B. tín ngưỡng.
C. cơ sở tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 127. Nơi thờ tự tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo là
A. tôn giáo.
B. tín ngưỡng.
C. cơ sở tôn giáo.
D. hoạt động tôn giáo.
Câu 128. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
A. giáo hội.
B. pháp luật.
C. đạo pháp.
D. hội thánh.
Câu 129. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
A. tín ngưỡng cá nhân.
B. quan niệm đạo đức.
C. quy định của pháp luật.
D. phong tục tập quán.
Câu 130. Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
A. Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
B. Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. Nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
Câu 131. Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
B. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
C. Các hoạt động tôn giáo được tự do hoạt động theo giáo lí của mình.
D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.
Câu 132. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Thắp hương trước lúc đi xa.
B. Yếm bùa.
C. Không ăn trứng trước khi đi thi.
D. Xem bói.
Câu 133. Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước
A. Buôn thần bán thánh.
B. Tốt đời đẹp đạo.
D. Đạo pháp dân tộc.
D. Đạo pháp dân tộc.
Câu 134. Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau ?
A. Tôn trọng.
B. Độc lập.
C. Công kích.
D. Ngang hàng.
Câu 135. Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử
A. không bình đẳng.
B. có sự phân biệt.
C. bình đẳng như nhau.
D. tùy theo từng tôn giáo.
Câu 136. Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K biểu hiện của
A. lạm dụng quyền hạn.
B. không thiện chí với tôn giáo.
C. phân biệt, đối xử vì lí do tôn giáo.
D. tôn trọng quyền tự do cá nhân.
Câu 137. Ngày 27/ 7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện
A. hoạt động tín ngưỡng.
B. hoạt động mê tín dị đoan.
C. hoạt động tôn giáo.
D. hoạt động công ích.
Câu 138. Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
A. Hoạt động tín ngưỡng.
B. Hoạt động mê tín dị đoan.
C. Hoạt động tôn giáo.
D. Hoạt động công ích.
Câu 139. Tôn giáo nào sau đây do người Việt Nam sáng lập ra?
A. Phật giáo và Hoà Hảo.
B. Phật giáo và Cao Đài.
C. Phật giáo và Thờ cúng tổ tiên.
D. Cao Đài và Hoà Hảo.
