WorksheetsSinh HK1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền năng lượng vào sắc tố ở trung tâm phản ứng quang hợp theo thứ tự nào sau đây ?
Carotenoic-> diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục a ở trung tâm phả ứng
Carotenoic-> diệp lục b -> diệp lục a -> diệp lục a ở trung tâm phả ứng
Xantophyl-> diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục a ở trung tâm phả ứng
Caroten-> diệp lục a -> diệp lục b -> diệp lục a ở trung tâm phả ứng
Khi nói đến hệ sắc tố quang hợp của cây xanh , phát biểu nào sau đây sai?
Hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục và carotenoic
Diệp lục có 2 loại là diệp lục a và diệp lục b
Nhóm sắc tố chính carotenoic gồm caroten và xantophyl
Diệp lục là nguyên nhân làm cho lá có màu lục
Quang hợp là gì ?
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ chất hữu cơ đơn giản
Quá trình quang hợp đã sử dụng từ môi trường những chất nào sau đây cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ
CO2 và H2O
O2 và H2O
CO và CO2
CO2 và O2
Vì sao lá cây có màu xanh lục
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Các tilacôit không chứa
Hệ các sắc tố
Các chất chuyền điện tử
Các trung tâm phản ứng
Enzim cácbôxi hoá
Trong quá trình quang hợp ,cây lấy nước chủ yếu từ
Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại
Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá
Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở
Thực vật và một số vi khuẩn
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn
Tảo và một số vi khuẩn
Thực vật, tảo
Vào trò nào dưới đây không phải của quang hợp
Tích luỹ năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Điều hoà nhiệt độ của không khí
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào
Cường độ quang hợp ,điểm bảo hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp
Cường độ quang hợp ,điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp
Cường độ quang hợp ,điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao
Cường độ quang hợp ,điểm bảo hoà ánh sáng thấp , điểm bù CO2 cao
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3
Cường độ quang hợp cao hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn
Năng suất cao hơn
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường
Chất được tách ra khỏi chu trình canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ
APG ( axit phốtphoglixêric )
RiDP ( ribulôzơ - 1,5- điphôtphat)
ALPG ( anđêhit photphoglixêric )
AM ( axitmalic)
Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật sao
Chỉ ở nhóm thực vật CAM
Ở nhóm thực vật CAM
Ở cả 3 nhóm thực vật C3 ,C4 và CAM
Chỉ ở nhóm thực vật C3
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào
Cường độ ánh sáng , nhiệt độ , nồng độ CO2 , O2 bình thường
Cường độ ánh sáng , nhiệt độ , O2 bình thường, nồng độ CO2 cao
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ,O2 cao
Cường độ ánh sáng , nhiệt độ , nồng độ CO2, O2 thấp
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình canvin là
RiDP ( ribulôzơ -1,5- điphôtphat)
ALPG ( anđêhit photphoglizêric)
AM ( axitmalic)
APG ( axit phốtphoglixêric)
Các tia sáng tím kích thích
Sự tổng hợp cacbohidrat
Sự tổng hợp lipit
Sự tổng hợp ADN
Sự tổng hợp protein
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp
Quá trình tạo ATP ,NADPH và giải phóng ôxy
Quá trình khử CO2
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục ( từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ , CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP , NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP , NADPH , đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP , NADPH , đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP , NADPH , đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Phân tử ôxi (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu
H2O
Khử APG ở chu trình Canvin
CO2
CO2
Trong quang hợp khi nói về vai trò năng lượng ánh sáng mặt trời có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo
II Quang phân lị H2O cho các điện từ thay thế các điện tử của diệp lục bị mất
III Quang phân li H2O giải phóng O2
IV Thực hiện quá trình khử CO2
1
2
3
4
Dựa trên hình vẽ minh hoạ về 2 pha của quang hợp có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I.Nguyên liệu của pha sáng là nước
II. Pha sáng xảy ra trên các tylacoic
III. Nguyên liệu sử dụng trong pha sáng là sản phẩm của pha tối
IV. Pha tối xảy ra ở nhiều miền chất
V. Nguyên liệu pha tối là NADPH, ATP và CO2
VI. Pha tối tổng hợp chất hữu cơ cacbpohidrat
3
4
5
6
Trong pha sáng quang hợp nguyên liệu được cung cấp từ môi trường là gì
H2O
CO2
ATP
O2
Pha sáng quá trình quang hợp diễn ra ở đâu
Ty thể
Tilacoit
Chất nền
Chất nền ( Stroma)
Cho phương trình C6H12O6 + 6O2 -> A + 6H2O + Q ( năng lượng ) . Trong phương trình trên A là gì ?
C5OH
C3H4O3
C3H4O3
CO2
Pha sáng diễn ra ở
Tế bào chất
Strôma
Tilacôit
Nhân
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối
ATP
ATP,NADPH
NADPH
O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp
Quá trình cố định CO2
Quá trình tạo ATP,NADPH và giải phóng ôxi
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục ( từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Ở rêu chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp
Pha sáng
Quang phân li nước
Pha tối
Chu trình Canvin
Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhiđrat là
NADPH,O2
ATP và NADPH
ATP và ADP và ánh sáng mặt trời
H2O , ATP
Ở thực vật CAM , khí khổng
Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày
Ở thực vật C4 , giai đoạn đầu cố định CO2
Và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin , diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch
Và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch ; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin , diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa , thanh long,…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía , rau dền , ngô, cao lương , kê ..
(3)Chu trình cố định CO2 tạm thời ( con đường C4) và tài cố định CO2 theo chu trình Canvin . Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá
(4) Chu trình C4 ( cố định CO2) diễn ra vào ban đêm , lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra vào ban ngày
(1) và (3)
(1) và (4)
(2) và (3)
(2) và (4)
Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là
CO2, ATP, NADP+
CO2,ATP,NADPH
ATP,NADPH
ATP, NADPH, O2
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH, O2
ATP, NADPH
ADP, NADPH, O2
Cacbohidrat,CO2
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng ,nhiệt độ,nồng độ O2
Bình thường, nồng độ CO2 cao
Và nồng độ CO2 bình thường
O2 cao
Và nồng độ CO2 thấp
Sản phẩm nào từ chu trình Canvin chuyển hoá thành cacbohidrat, protein, lipit
APG
AIPG
Ribulôzơ 1,5 điP
C6H12O6
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra trong ti thể tạo ra
38 ATP
36 ATP
32 ATP
2 ATP
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp
Ở chất nền strôma
Ở màng ngoài
Ở tilacôit
Ở màng trong
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là
APG( axit photphoglixêric)
RiDP( ribulôzơ - 1,5 - điP)
AlPG( alđêhit photphoglixêric)
AM ( axitmalic)
Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là
Khử APG thành ALPG-> cố định CO2 -> tái sinh RiDP ( ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)
Cố định CO2 -> tái sinh RiDP ( ribulôzơ 1,5 - điphôtphat )-> khử APG thành ALPG
Khử APG thành ALPG-> tái sinh RiDP ( ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> cố định CO2
Cố định CO2-> khử APG thành ALPG-> tái sinh RiDP ( ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)-> cố định CO2
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình tạo quang hợp là đầy đủ nhất ?
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP Và NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ
Thân
Lá
Quả
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuổi chuyển electron
Chu trình crep
Đường phân
Tổng hợp Axetyl -CoA
Hô hấp kị khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào
Ti thể
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Hô hấp sáng là
Quá trình hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ở ngoài sáng
Quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Quá trình hấp thụ H2O và giải phóng O2 ở ngoài sáng
Quá trình hấp thụ H2O , CO2 và giải phóng C6H12O6 ở ngoài sáng
Quá trình hô hấp kị khí tạo ra
2 ATP
36 ATP
32 ATP
4 ATP
Quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng nhất
Lên men
Đường phân
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy nước vôi trong bị vẩn đục điều này đã chứng minh
Hô hấp đã tạo ra H2O
Hô hấp đã tạo ra khí CO2
Hô hấp đã tạo ra năng lượng ATP
Hô hấp đã tạo ra khí O2
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định
Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O , nước cung cấp cho sinh vật khác sống
Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2
Tích luỹ được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí/kị khí = 38/2 =19 lần
Khi lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong, ta thấy có hiện tượng gì ?
Nước vôi trong vẫn trong như ban đầu
Nước vôi trong ngã sang màu xanh da trời
Nước vôi trong bị vẩn đục
Nước vôi trong ngả sang màu hồng
Những trường hợp diễn ra lên men ở cơ thể thực vật là
Thừa O2 rễ hô hấp bão hoà
Thiếu CO2 đất bị dính bết nên không hô hấp hiếu khí được
Thiếu O2 rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến lông hút chết
Thiếu nước , rễ vận chuyển kém nên lông hút chết
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
CO2 cạn kiệt , O2 tích luỹ nhiều
O2 cạn kiệt ,CO2 tích luỹ nhiều
Cường độ ánh sáng cao , O2 cạn kiệt
Cường độ ánh sáng thấp ,CO2 tích luỹ nhiều
Hãy tính toán số phân tử ATP được hình thành khi ôxi hoá triệt để 1 phân tử glucôzơ
36 ATP
34 ATP
32 ATP
38 ATP
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt
Giải phóng năng lượng ATP
Tạo các sản phẩm trung gian
Tổng hợp các chất hữu cơ
Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài
Nhiệt đôi tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng ( do tốc độ các phản ứng enzim tăng)
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào ?
Ti thể
Tế bào chất
Nhân
Lục lạp
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hoá ?
Tiếp tục tiêu hóa nội bào
Tiêu hoá nội bào trên thành túi tiêu hoá
Tiêu hoá được thức ăn có kích thước lớn hơn
TH ngoại bào nhờ enzim
Ở động vật chưa có túi tiêu hoá , thức ăn được tiêu hoá như thế nào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào , tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào , còn lại tiêu hoá ngoại bào
Ở động vật có túi tiêu hoá , thức ăn được tiêu hoá như thế nào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào , tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào , còn lại tiêu hoá ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hoá , thức ăn được tiêu hoá như thế nào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào,Tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bảo , còn lại tiêu hoá ngoại bào
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào->Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào->tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào->Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào->tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào->Tiêu hoá ngoại bào->tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào ->Tiêu hoá nội bào->tiêu hoá ngoại bào
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người
Có ruột non
Có thực quản
Có dạ dày
Có diều
Tiêu hoá ngoại bào là thức ăn được tiêu hoá
Trong tế bào
Trong không bào tiêu hoá
Trong ống tiêu hoá
Trong lizôxôm
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá thì
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào
Thức ăn được tiêu hoá nội bào
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào
Một số thức ăn tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Tại sao trong túi tiêu hoá thức ăn sau khi được tiêu hoá ngoại bào lại tiếp tục tiêu hoá nội bào
Vì túi tiêu hoá chưa phải cơ quan tiêu hoá
Vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế bào có thể hấp thụ và sử dụng được
Vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao
Thức ăn nghèo dinh dưỡng
Tiêu hoá là quá trình
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo năng lượng
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Trong ống tiêu hóa của các loài gia cầm, diều là một phần của
dạ dày
thực quản
ruột non
ruột già
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
:Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
từ thức ăn cho cơ thể
và năng lượng cho cơ thể
cho cơ thể
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Tiết pépin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thúc ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Tiết pépin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nƣớc bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết renzim tiêu hoá xellulôzơ
Chức năng không đúng với răng của thú ăn thịt là
răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
răng cửa giữ thức ăn
răng nanh cắn và giữ mồi
răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ
Xét các loài sau:
(1) Ngựa (2) Thỏ (3) Chuột (4) Trâu (5) Bò (6) Cừu (7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày 4 ngăn?
(4), (5), (6) và (7)
.(1), (3), (4) và (5)
(1), (4), (5) và (6)
(2), (4), (5) và (7)
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là
vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn
dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt
nhai thức ăn trước khi nuốt
chỉ nuốt thức ăn
Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách?
(1) thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
(2) tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
(3) hấp thụ bớt nước trong thức ăn
(4) thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Phương án trả lời đúng là:
. (1), (2) và (3)
(1), (2), và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Trong các phát biểu sau:
(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển
(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) Một số loài thú ăn thịt có da dày đơn
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là răng nanh và răng hàm trước
không sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
không sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
