Font size
WorksheetsThực tập SHPT
Total questions: 77
Worksheet time: 45mins
Loại DNA biến tính của vi khuẩn Bacillus Subtilis là
DNA plasmid
DNA nhiễm sắc thể
DNA thẳng
DNA vòng
Trong quá trình chiết tách DNA bộ gen của vi khuẩn Bacillus Subtilis, Đệm ly giải BS có thành phần là
EDTA, KCl
pH = 7,5
SDS, NaCl
pH = 7,3
SDS, KOAc
pH = 7,3
EDTA, NaCl
pH = 7,5
EDTA làm bất hoạt DNAse do
bắt giữ toàn bộ ion hóa trị 2 (Mn2+, Ca2+, Cu2+...)
Tạo phức chelat với Magnesi
DNAse chỉ hoạt động khi có mặt các ion hóa trị 2
cofactor của DNAse là Zn2+
Môi trường LB là môi trường
Nhiệt độ tối thiểu 37 độ C, ủ trong 12-16h
Nhiệt độ tối đa 37 độ C, ủ trong 12-16h
Nhiệt độ ổn định 37 độ C, ủ trong 12-16h
Nhiệt độ bất kỳ cho vi khuẩn sống và ủ trong 12-16h
Sau khi nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trong môi trường LB, khi ly tâm thu được
Kết tủa
Cắn tế bào
Tế bào hòa tan trong dịch trộn
Cắn tế bào phân bố rãi đều
Mục đích của việc sử dụng NaCl trong chiết tách DNA bộ gen vi khuẩn Bacillus Subtilis, NGOẠI TRỪ
Duy trì áp suất thẩm thấu
Duy trì áp suất thủy tĩnh
Tế bào không bị đóng vón
Tế bào không bị phá vỡ khi phân tán
Trong quy trình chiết tách DNA bộ gen vi khuẩn, sau khi ly tâm hỗn hợp dịch chứa cồn tuyệt đối thì thành phần thu được là
DNA plasmid
DNA bộ gen
Mảnh vỡ tế bào
Protein
Khi dùng isopropanol để tủa DNA, nhược điểm là
Muối dễ tan
Muối khó bay hơi
Muối khó tan
Kết tủa hiệu suất trung bình
Chọn ý ĐÚNG khi nói về kỹ thuật trộn bằng pipette
Mẫu cần lực phân tán mạnh
Thể tích nhỏ
(<100 microlit)
Kiểm soát lực đẩy
Thể tích hút nhỏ hơn thể tích dịch trộn
Phân tán vi khuẩn vào 150 microlit đệm ly giải, kỹ thuật trộn được sử dụng là
Lắc rung
Pipette
Khẩy ngón tay
Úp ngửa eppendorf
Trộn 300 microlit dịch chứa DNA với 1ml ethanol tuyệt đối, kỹ thuật trộn là
Pipette
Úp ngửa eppendorf
Lắc rung
Khẩy ngón tay
Phân tán tủa DNA vào 20 microlit đệm TE, kỹ thuật được sử dụng là
Lắc rung
Khẩy ngón tay
Pipette
Úp ngửa eppendorf
Nguyên tắc chiết DNA plasmid khỏi DNA bộ gen là
Dựa vào cấu trúc các base N
Cấu dạng, khối lượng
Kích thước, số lượng
Kích thước, cấu dạng
Nhận định sai về DNA plasmid
nhỏ
dạng thẳng
Nhiều bản sao
không bắt buộc có trong tế bào
Tính đặc hiệu của PCR dựa vào
trình tự DNA đích
trình tự mồi
loại DNA polymerase
Mg2+
Ý đúng về quang phổ kế (OD260nm)
1 đơn vị OD260 của DNA hoặc RNA sợi đôi là 40 microg/ml
Có thể kiểm tra độ tinh khiết bằng tỷ lệ OD260/OD230
Độ tinh sạch tỷ lệ OD260/OD230 là 1,8 - 2
Khi tỷ lệ OD260/OD280 < 1,8.
Cần xử lý bằng phenol
Quang phổ kể dựa vào sự hấp thụ mạnh của các gốc phosphat trong DNA
Vai trò của Lysozyme trong quá trình chiết tách DNA nhiễm sắc thể
Phân hủy RNA
Biến tính protein
Ly giải màng tế bào
Ly giải peptidoglycan
Xác định kích thước DNA plasmid căn cứ vào kích thước của cấu dạng
Vòng
Siêu xoắn
Thẳng
Tách mạch
Trong đệm tủa protein, có thể thay KOAc bằng NaOAc được không ?
Không thể thay thế
Chỉ có thể phối hợp cả hai
Có nhưng phải lưu ý nồng nồng độ sử dụng
Có nhưng phải sử dụng nồng độ tương đương
DNA tích điện âm nhờ vào cấu trúc
Base N
Đường deoxyribose
Đường ribose
Khung phosphate
Sử dụng NaOH có mục đích
Phá vỡ tế bào
Biến tính protein
Biến tính DNA
Hồi tính DNA plasmid
Quá trình biến tính DNA là
Quá trình cắt đứt liên kết phosphordiester
Quá trình cắt đứt liên kết hydro
Quá trình gắn thêm nucleotid mới vào DNA
Quá trình thay nucleotid mới vào DNA
Sau khi biến tính DNA bộ gen + DNA plasmid, người ta sử dụng dung dịch có tính acid để tách chiết DNA plasmid dựa vào
DNA nhiễm sắc thể tạo kết tủa với các chất trong môi trường acid
DNA plasmid kích thước lớn
DNA plasmid có cấu dạng cồng kềnh
DNA plasmid tan trong dung dịch tách chiết
Để đạt hiệu suất tốt, tủa acid nucleic bằng
Isopropanol
Cồn 700
Cồn tuyệt đối
Phenol
Kỹ thuật PCR, chọn ý đúng
Dựa trên quá trình sao chép gen
DNA sợi đơn gắn mồi nhờ vào cofactor
Mồi PCR có tỷ lệ GC từ 40-60%
Tính đặc hiệu PCR dựa vào trình tự mồi
Tm = 4AT + 2GC
Các yếu tố cần được tối ưu hóa trong phản ứng PCR là
Khuôn mẫu của RNA
Khuôn polymerase
Nhiệt độ chảy mồi
Nhiệt độ môi trường
Yếu tố quyết định kích thước đoạn khuếch đại
Khoảng cách giữa mồi xuôi và mồi ngược
Khuôn mẫu polymerase
Chiều dài của nucleotid
Yếu tố RE
Không thể pha agarose bằng đệm TAE 50X trong quá trình điện di vì
Nồng độ muối cao làm tủa DNA
Gel bị chảy
TAE là dung dịch chứa muối nồng độ cao
Làm chậm tốc độ di chuyển của DNA
Trong quy trình chiết pBluescript từ E.Coli thành phần nào trong đệm GTE giúp ngắn thoái hóa DNA ?
Glucose
Base
EDTA
EDTA & Glucose
Trong PCR, thời gian ở bước nối dài phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Nồng độ DNApolymerase
Độ dài đoạn gen cần khuếch đại
Trình tự đoạn gen cần khuếch đại
Tỷ lệ G/C trong đoạn mồi
Trong quy trình chiết pBluescript từ E.Coli khi thêm KOAc thì hệ quả nào xảy ra nếu để lắc rung eppendorf khi chiết thay vì trộn bằng cách úp ngửa?
Lẫn tạp SDS vào sản phẩm plasmid.
Lẫn tạp DNA nhiễm sắc thể vào sản phẩm plasmid.
Lẫn tạp protein vào sản phẩm plasmid.
Lẫn tạp RNA vào sản phẩm plasmid.
Sai số của micropipet khoảng bao nhiêu so với thể tích tối đa hút?
1%
2%
3%
5%
Khi ly tâm, cần đặt nắp eppendorf như thế nào
Quai nắp hướng vào trong
Quai nắp hướng ra ngoài
Đặt tùy ý
Quai nắp hướng cùng chiều các eppendorf khác tùy ý
Nguyên tắc của việc tủa DNA
sử dụng cồn để tủa DNA do DNA tạo kết tủa với cồn
sử dụng cồn để tủa DNA do DNA không tan trong cồn
sử dụng isopropanol để tủa DNA do DNA kết tủa với isopropanol
Sử dụng phenol
Sự tủa DNA trong ethanol tuyệt đối, chọn đáp án SAI
Nhiệt độ cao
Phải có sự hiện diện của ion kim loại hóa trị I
DNA có kích thước vừa
Khó bay hơi
Tỷ lệ EtOH là 0,6 /1
Phương pháp mẫu nhỏ còn gọi là
PCI
Ly giải kiềm
SDS-KOAc
Tối ưu
Trong quá trình chiết DNA plasmid, việc thêm KOAc pH = 4,8 có ý nghĩa
Biến tính protein
Biến tính DNA
Hồi phục cấu trúc sợi đơn
Hồi tính mảnh vỡ tế bào
Hầu hết các DNA biến tính ở nhiệt độ
55oC
70oC
95oC
45oC
cắn DNA động vật có thể có
DNA
Protein tạp
RNA tạp
polysaccharide
Phenol
Lợi ích của Master Mix
Đồng đều
Giảm sai số
Độ chính xác cao
Hiệu suất trung bình
Nhiệt độ thấp
Thêm kháng sinh ampicillin vào môi trường nuôi E.Coli mang plasmid pBluescript nhằm
Cảm ứng vi khuẩn tạo plasmid
Ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Tiêu diệt vi khuẩn
Tránh ngoại nhiễm (nếu có)
Glucose trong GTE có vai trò
tạo dung dịch ưu trương
tạo dung dịch đẳng trương
tạo dung dịch có pH 8.0
Là chất tẩy nhẹ
Chất dùng rủa tuar DNA
ethanol tuyệt đối
isopropanol
EtOH 70o
Isobutanol
Thêm KOAc 5M trong chiết tách DNA plasmid từ EColi bằng phương pháp thủy giải kiềm sẽ
Trung hòa kiềm
Hồi tính DNA nhiễm sắc thể nguyên dạng
Hồi tính DNA plasmid
Hồi tính protein nguyên dạng
Enzyme cắt đứt liên kết peptidoglycan trong thành tế bào vi khuẩn là
lyzosome
lyzozyme
RNAse
Peptidase
Dung dịch TE 0.1M bảo quản DNA do
Phân hủy RNA và các ion khác
Hòa tan tốt DNA
Tạo phức chelat
Tạo dung dịch acid
Nguyên tắc phương pháp ly giải kiềm dựa vào
Thủy giải nhẹ nhàng tế bào và phóng thích plasmid
Ly giải DNA nhiễm sắc thể bằng kiềm
Ly tâm phân đoạn để tách DNA NST và plasmid
Cấu dạng khác nhau giữa DNA NST và plasmid
Trong mỗi chu kỳ PCR có giai đoạn 55oC tương ứng
Biến tính DNA
Loại bỏ men UNG
Bắt cặp mạch khuôn với đoạn mồi
Tổng hợp mạch mới từ khuôn
Cuối chương trình PCR có giai đoạn 72 độ C trong 10 phút để
Ổn định phản ứng PCR
Máy luân nhiệt không bị hư hỏng
Các DNA chưa kịp hoàn chỉnh có thời gian hoàn tất chiều dài
Có thể rút ngắn thời gian điện di bằng cách
tăng nồng độ DNA
tăng nồng độ TAE
tăng nồng độ agarose
tăng điện thế
Phân tích DNA bằng phương pháp điện di gel agarose dựa vào tính chất của DNA
kích thước
cấu dạng
điện tích
số lượng nucleotid
Khi sử dụng micropipet để lấy thể tích 1 lần
nhấn hai nấc, xả một nấc
nhấn hai nấc, xả hai nấc
nhấn một nấc, xả hai nấc
nhấn một nấc, xả một nấc
Khi sử dụng micropipet có mấy cách lấy thể tích ?
1
2
3
4
tube PCR thường có thể tích
0,2 ml
0,5 ml
1ml
2ml
Khi sử dụng micropipet để lấy nhiều lần cùng 1 thể tích
nhấn hai nấc, xả một nấc
nhấn hai nấc, xả hai nấc
nhấn một nấc, xả hai nấc
nhấn một nấc, xả một nấc
Các chi tiết đúng trong khi dùng micropipet để hút hết phần dịch nổi sau khi ly tâm
Chỉnh thể tích bằng với thể tích ước lượng
Thả cần bơm thật chậm
Đặt đầu típ phía quai nắp
Đầu tip tiến từ trên xuống vùng tiếp giáp
Lưu ý khi dùng micropipet
Hút chính xác
Nhấn và thả cần bơm dứt khoát
Chọn cỡ micropipet phù hợp với thể tích cần lấy
chỉ dùng để hút 1 lần
Chọn câu SAI khi nói về điện di
Chất nhuộm băng DNA là EtBr
Khi điện di trên thạch agarose, kích thước DNA xác định dựa trên vị trí băng DNA
Giếng chứa DNA marker để xác định độ tinh khiết sản phẩm PCR
TAE 50X là nồng độ dùng cho mảng điện di
Chất đánh dấu di chuyển trong điện di là Br-phenolBlue
Máy vortex KHÔNG dùng để
trộn các thành phần phản ứng PCR
trộn với phenol/chloroform
trộn hòa tan
phân tán cắn
DNA plasmid pBluescript II có cấu dạng di chuyển nhanh nhất là
Vòng
Thẳng
Xoắn
Siêu xoắn
SDS - kiềm giúp biến tính
Màng tế bào
RNA và protein
DNA nst và protein
DNA plasmid và protein
tube PCR có đặc điểm
đắt tiền
chịu được nhiệt
có hình dạng đặc biệt
Trơ với hóa chất
Khi nói về chu kỳ phản ứng PCR, nhận định SAI
Biến tính 92-96 độ C
Lai hóa mồi 95 độ C
Lai hóa mồi 45-65 độ C
Tổng hợp mồi 59 độ C
Khác biệt khi ly tâm kết tủa DNA plasmid so với nhiễm sắc thể là
thời gian ngắn hơn
thời gian dài hơn
số vòng/ phút bằng nhau
số vòng trên phút thấp hơn
Vai trò của gel agarose trong điện di DNA
làm cứng gel
tạo cấu trúc lưới trong gel
ổn định DNA trong điện di
tạo giống để tải mẫu
Khi chuẩn bị gel điện di, cần lưu ý
Để thạch gần nguội mới cho EtBr
Cho EtBr ngay sau khi đun chảy
Hàn các khe hở của khay bằng keo
Đặt lược rồi mới đổ gel
Chế độ short spin của máy ly tâm để
trộn các thành phần
dồn các thành phần xuống
làm ổn định các thành phần phản ứng
làm lắng tủa
Ý đúng về điện di gel
EtBr đi về cưc âm
EtBr là chất nhuộm DNA
DNA đi về cực âm
Các DNA tách nhau phụ thuộc kích thước
Điểm SAI khi sử dụng micropipet
Tip được gắn chặt vào đầu hút
Thả cần bơm nhanh lấy thể tích
Nắm chặt micropipet trong lòng bàn tay
Dùng ngón cái để nhấn cần bơm
Chọn cỡ micropipet phù hợp thể tích cần lấy (lưu ý)
Điểm SAI khi sử dụng micropipet
Nhúng tip vào dung dịch cần hút, nhấn cần bơm
Sau khi xả chờ 1 giây, nhấn thêm 1 nấc
Thả cần bơm nhanh lấy thể tích
Thả cần bơm nhẹ nhàng lấy thể tích
Tip được gắn chặt vào đầu hút
Tip màu vàng dùng để hút thể tích (microlit)
10 - 100
100 - 200
100 - 1000
10 -200
Loading bufffer gồm
Glycerol 50%
TE1X
Bromophenol blue
Thứ tự chuẩn bị gel điện di
(1) nấu chảy
(2) hàn khe
(3) để gần nguội
(4) đặt lược
(5) thêm EtBr
(6) đổ gel
(1) (2) (3) (5) (6) (4)
(1) (3) (6) (5) (2) (4)
(1) (2) ( 4) (3) (5) (6)
(1) (3) (5) (6) (4) (2)
Trong PCR muốn tăng số lượng bản sao của đoạn gen cần khuếch đại, cần
Tăng nồng độ DNA khuôn
Giảm nồng độ polymerase
Tăng nồng độ mồi
Tăng số chu kỳ phản ứng
Kích thước DNA được xác định bằng cách
đo OD
Điện di gel trên agarose
PCR
Cân
Vi khuẩn EColi DH5a + pBluescript có đoạn chèn (môi trường LB, amp Xgal, IPTG) có đặc điểm
Môi trường có chất cảm ứng
Không có khả năng sống
Không có enzyme beta-gal
không màu
Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường có những điều kiện gì thì màu khuẩn lạc có màu xanh ?
Ecoli DH5a + pBluescript có đoạn chèn
Chất cảm ứng là IPTG
Ecoli DH5a + pBluescript không có đoạn chèn
Ecoli DH5a
Môi trường phải có IPTG
