wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học 12 BP P3

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh (tật) nào dưới đây ở người được di truyền thẳng?

a)

Mù màu.   

b)

Tật có túm lông trên vành tai.

c)

Máu khó đông.

d)

Bệnh teo cơ.

2.

Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính là

a)

dựa vào những tính trạng qui định giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

b)

dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

c)

có thể đưa vào nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất.

d)

có thể loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất

3.

Trong giới dị giao XY tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của X quy định di truyền

a)

tương tự như các gen nằm trên NST thường.

b)

thẳng.

c)

chéo.   

d)

theo dòng mẹ.

4.

Kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ phân tính kiểu hình khác nhau ở hai giới thì gen quy định tính trạng 

a)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

nằm ở ngoài nhân.

d)

có thể nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.

5.

Hình bên mô tả cơ chế di truyền giới tính ở một loài sinh vật. Biết rằng không xảy ra đột biến. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tỉ lệ đực : cái ở đời con là 1 : 1.

b)

Loài sinh vật này có thể thuộc lớp thú.

c)

Giới cái ở loài này được gọi là giới đồng giao tử.

d)

Giao tử (I) mang NST X, giao tử (II) mang NST Y.

6.

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, xét các kết luận sau:

(1)  cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.

(2)  cặp NST giới tính, ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp alen.

(3)  cặp NST giới tính có thể chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.

(4)  gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú, ruồi giấm.

(5)  Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo. Số kết luận đúng là

a)

4.

b)

3.

c)

2

d)

5

7.

Ở tằm, con đực cho năng suất tơ cao hơn hẳn con cái nên người ta thường lựa chọn nuôi tằm đựcđể có năng suất tơ cao nhất. Biết rằng gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên vùng không tương đồng của X gồm 2 alen: alen A quy định vỏ trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định vỏ trứng màu sẫm. Phương pháp chọn lọc nào sau đây giúp chọn được các trứng nở ra toàn tằm đực?

a)

Chọn các trứng vỏ màu sáng của cặp tằm bố mẹ có kiểu gen XAXa × XaY.

b)

Chọn các trứng vỏ màu sẫm của cặp tằm bố mẹ có kiểu gen XAXa × XAY.

c)

Chọn các trứng vỏ màu sáng của cặp tằm bố mẹ có kiểu gen XaXa × XAY.

d)

Chọn các trứng vỏ màu sẫm của cặp tằm bố mẹ có kiểu gen XaXa × XAY.

8.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XaXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

XAXA × XaY.

d)

XAXa × XAY.

9.

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so

với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: ♀ ABX DX d× ♂ ABXDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, ab     ab

ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 Có 28 loại kiểu gen.

II.     Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.

III.   F1 có 10% số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.

IV.  F1 có 25% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng.

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

10.

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:

Phép lai 1: (P) XAXA × XaY.

Phép lai 2: (P) XaXa × XAY.  Phép lai 3: (P) Dd × Dd.

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:

(1)  2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

(2)  2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

(3)  1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.

(4)  2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

11.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức dao động.

b)

thường biến.

c)

mức giới hạn.

d)

mức phản ứng.

12.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

a)

Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

b)

Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng.

c)

Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.

d)

Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng.

13.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón    

d)

độ pH của đất.

14.

Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gen đó.

b)

số alen có thể có trong kiểu gen đó.

c)

số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

15.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

a)

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzim cần thiết để sao chép các gen  quy định màu lông.

b)

Nhiệt độ thấp làm cho alen quy định lông trắng bị biến đổi thành alen quy định lông đen.

c)

Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gen quy định lông đen.

d)

Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen qui định màu lông thỏ.

16.

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

a)

hàm lượng phêninalanin có trong máu.

b)

hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn.

c)

khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin.

d)

khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

17.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

18.

Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm

a)

tăng tốc độ tiến hóa của quẩn thể.

b)

tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

d)

tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

19.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những đặc điểm nào sau đây?

(1)  Đa dạng và phong phú về kiểu gen.

(2)  Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

(3)  Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ.

(4)  Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

Phương án đúng là:

a)

(1), (2) và (3)     

b)

(2), (3) và (4)

c)

(2) và (3)    

d)

(1), (2) và (4)

20.

Một quần thể chuột khởi đầu có số lượng 3000 con, trong đó chuột lông xám đồng hợp là 2100 con, chuột lông xám dị hợp là 300 con, chuột lông trắng là 600 con. Biết màu lông do 1 gen gồm 2 alen (A và a) quy định. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể trên là:

a)

A = 0,7 ; a = 0,3    

b)

A = 0,75 ; a = 0,25

c)

A = 0,6 ; a = 0,4

d)

A = 0,8 ; a = 0,2