wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÌM HIỂU VỀ THÔNG TƯ 22 và 43/2021

Total questions: 37

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo thông tư 22/2021: Có những môn học/ hoạt động nào đánh giá bằng hình thức nhận xét?

a)

GDTC,GQP, HĐTNHN, Âm nhạc, Mĩ Thuật

b)

GDTC,GDĐP, HĐTNHN, Âm nhạc, Mĩ Thuật

c)

GDQP,GDĐP, HĐTNHN, Âm nhạc, Mĩ Thuật

d)

GDTC,GDĐP, GDQP, Âm nhạc, Mĩ Thuật

2.

Theo thông tư 22/2021: Môn học/ hoạt động đánh giá bằng nhận xét thì có mấy lần đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Theo thông tư 22/2021: Môn học Giáo dục thể chất có 70 tiết/ năm học, vậy cần bao nhiêu đầu điểm thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Theo thông tư 22/2021: Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp có 105 tiết/ năm học, vậy cần bao nhiêu đầu điểm thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Theo thông tư 43/2021: Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp được sử dụng để:

a)

Tham gia tính kết quả học tập của kỳ/ năm học

b)

Tham gia tính kết quả rèn luyện của kỳ/ năm học

c)

Cả 2 phương án trên

6.

Theo thông tư 43/2021: Có môn học/ hoạt động nào đánh giá bằng hình thức nhận xét

a)

GDQP

b)

GDĐP

c)

HĐTNHN

d)

GDTC

7.

Theo thông tư 22/2021: Môn học có từ 35 tiết/ năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Theo thông tư 22/2021: Môn học có từ 35 tiết/ năm học đến 70 tiết/ 1 năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Theo thông tư 22/2021: Môn học có trên 70 tiết/ năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Theo thông tư 43/2021: Môn học có từ 71 tiết/ năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Theo thông tư 43/2021: Môn học có từ 36 tiết/ năm học đến 70 tiết/ năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Theo thông tư 43/2021: Môn học có 35 tiết/ năm học thì có mấy điểm đánh giá thường xuyên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Theo thông tư 43/2021: Mỗi môn học/ hoạt động có mấy điểm đánh giá định kỳ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Theo thông tư 22/2021: Mỗi môn học/ hoạt động có mấy điểm đánh giá định kỳ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Theo thông tư 22/2021: Kết quả đánh giá cụm chuyên đề học tập được tính là kết quả của mấy lần đánh giá thường xuyên của môn học đó?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Theo thông tư 43/2021: Kết quả đánh giá cụm chuyên đề học tập được tính là kết quả của mấy lần đánh giá thường xuyên của môn học đó?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Theo thông tư 22/2021: Có mấy mức đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học sử dụng hình thức đánh giá này?

a)

3 mức: Đạt, Tốt, Chưa Đạt,

b)

3 mức: Đạt, Khá, Chưa Đạt,

c)

2 mức: Đạt, Khá

d)

2 mức: Đạt, Chưa đạt

18.

Theo thông tư 22/2021: Kết quả rèn luyện của học sinh, có mấy mức đánh giá?

a)

4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

b)

4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu

c)

4 mức: Khá, Trung bình, Đạt, Chưa đạt

d)

4 mức: Đạt, Chưa đạt, Trung bình, Yếu

19.

Theo thông tư 43/2021: Kết quả rèn luyện của học sinh, có mấy mức đánh giá?

a)

3 mức: Tốt, Khá, Trung bình

b)

3 mức: Tốt, Khá, Yếu

c)

4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

d)

4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu

20.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Tốt"?

a)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt mức Tốt

b)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật.

c)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT.

21.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Khá"?

a)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt mức Tốt

b)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT.

c)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật.

22.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Đạt"?

a)

Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật.

b)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT.

c)

Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong chương trình GDPT và có nhiều biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt mức Tốt

23.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Tốt" cho cả năm học?

a)

Học kỳ II mức "Tốt", học kỳ I mức "khá" trở lên.

b)

Học kỳ II mức "Tốt", học kỳ I mức "Đạt" trở lên.

c)

Học kỳ II mức "Khá", học kỳ I mức "Tốt" trở lên.

24.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Khá" cho cả năm học?

a)

Học kỳ II mức "Khá", học kỳ I mức " Chưa Đạt" trở lên; HK II mức "Đạt", HK I mức "Khá"; HK II mức "Tốt", HK I mức "Đạt" hoặc "Chưa đạt".

b)

Học kỳ II mức "Khá", học kỳ I mức " Chưa Đạt" trở lên; HK II mức "Đạt", HK I mức "Tốt"; HK II mức "Tốt", HK I mức "Đạt" hoặc "Chưa đạt".

c)

Học kỳ II mức "Khá", học kỳ I mức "Đạt" trở lên; HK II mức "Đạt", HK I mức "Tốt"; HK II mức "Tốt", HK I mức "Đạt" hoặc "Chưa đạt".

25.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện "Đạt" cho cả năm học?

a)

Học kỳ II mức "Đạt", học kỳ I mức "Khá, Đạt hoặc Chưa Đạt"; HK II mức "Khá", HK I mức "Chưa đạt".

b)

Học kỳ II mức "Chưa đạt", học kỳ I mức "Khá, Đạt hoặc Chưa Đạt"; HK II mức "Khá", HK I mức "Chưa đạt".

c)

Học kỳ II mức "Chưa đạt", học kỳ I mức "Khá, Đạt hoặc Chưa Đạt"; HK II mức "Đạt", HK I mức "Chưa đạt".

26.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá ở mức "Đạt"?

a)

Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại thông tư này và tất cả các lần được đánh giá ở mức "Đạt"

b)

Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại thông tư này và có ít nhất 1 lần đánh giá ở mức "Chưa Đạt"

c)

Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại thông tư này và có ít nhất 2 lần đánh giá ở mức "Chưa Đạt"

27.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá ở mức "Đạt" cho cả năm học?

a)

Kết quả học tập HK II được đánh giá mức "Đạt".

b)

Kết quả học tập HK II được đánh giá mức "Chưa Đạt" trở lên.

28.

Theo thông tư 22/2021: Kết quả học tập của HS trong từng kỳ và cả năm được đánh giá ở 1 trong 4 mức nào dưới đây?

a)

Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

b)

Tốt, Khá, Trung bình, Yếu

c)

Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt

d)

Xuất sắc, Khá, Đạt, Chưa đạt

29.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào HS được đánh giá kết quả học tập ở mức "Tốt" theo kỳ, cả năm học?

a)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

b)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

c)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

d)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

30.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào HS được đánh giá kết quả học tập ở mức "Khá" theo kỳ, cả năm học?

a)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 6.5 trở lên.

b)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 6.5 trở lên.

c)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 5 môn đạt từ 6.5 trở lên.

d)

- Các môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, trong đó có ít nhất 6 môn đạt từ 6.0 trở lên.

31.

Theo thông tư 22/2021: Khi nào HS được đánh giá kết quả học tập ở mức "Đạt" theo kỳ, cảm năm học?

a)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5

b)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5

c)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5

d)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Chưa Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 5.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5

32.

Theo thông tư 43/2021: Khi nào Học viên được đánh giá kết quả học tập ở mức "Tốt" theo kỳ, cả năm học?

a)

Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên, có ít nhất 5 môn đạt từ 8.0 trở lên.

b)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên,có ít nhất 5 môn đạt từ 8.0 trở lên.

c)

Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên, có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

d)

- Có nhiều nhất 1 môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Môn đánh giá bằng điểm số có ĐTB từ 6.5 trở lên,có ít nhất 6 môn đạt từ 8.0 trở lên.

33.

Theo thông tư 43/2021: Khi nào HS được đánh giá kết quả học tập ở mức "Khá" theo kỳ, cả năm học?

a)

Tất cả các môn học có ĐTB từ 3.5 trở lên, có ít nhất 5 môn đạt từ 6.5 trở lên.

b)

Tất cả các môn học có ĐTB từ 5.0 trở lên, có ít nhất 6 môn đạt từ 6.5 trở lên.

c)

Tất cả các môn học có ĐTB từ 5.0 trở lên, có ít nhất 5 môn đạt từ 6.5 trở lên.

d)

Tất cả các môn học có ĐTB từ 3.5 trở lên, có ít nhất 5 môn đạt từ 6.5 trở lên.

34.

Theo thông tư 43/2021: Khi nào HS được đánh giá kết quả học tập ở mức "Đạt" theo kỳ, cả năm học?

a)

Có ít nhất 5 môn học có ĐTB từ 5.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5.

b)

Không có môn nào dưới 5.0

c)

- Môn đánh giá bằng nhận xét ở mức "Đạt".

- Có ít nhất 5 môn học có ĐTB từ 5.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5.

d)

- Môn đánh giá bằng nhận xét ở mức " Chưa Đạt" trở lên.

- Có ít nhất 5 môn học có ĐTB từ 5.0 trở lên, không có môn nào dưới 3.5.

35.

Theo thông tư 22/2021: Đối tượng nào dưới đây không đủ điều kiện lên lớp thẳng/ Cấp giấy chứng nhận hoàn thành CT GDPT của năm học đang học?

a)

- Kết quả rèn luyện cả năm ở mức: Chưa đạt

- Kết quả học tập cả năm ở mức: Đạt trở lên

b)

- Kết quả rèn luyện cả năm ở mức: Đạt

- Kết quả học tập cả năm ở mức: Chưa đạt

c)

Nghỉ học quá 45 buổi/ năm học.

d)

Cả 3 đáp án trên.

36.

Theo thông tư 22 và 43/2021: Khen thưởng cuối năm học, có mấy danh hiệu, là những danh hiệu nào?

a)

2 Danh hiệu: Học sinh Giỏi, Học sinh Tiên tiến

b)

2 Danh hiệu: Học sinh Xuất sắc, Học sinh Giỏi

c)

3 Danh hiệu: Học sinh Xuất sắc, Học sinh Giỏi, HS Tiên tiến

37.

Theo thông tư 22 và 43/2021: Kết quả đánh giá cụm chuyên đề học tập được tính là kết quả của mấy lần đánh giá điểm định kỳ của môn học đó?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

không được tính