wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

các định luật newton 10

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Lực và phản lực

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

2.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

gia tốc.

d)

lực.

3.

Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính

a)

lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

b)

có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

c)

nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

d)

lớn hơn trọng lượng của tấm kính.

4.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2N.

b)

5N.

c)

10N.

d)

50N.

5.

Biểu thức định luật II Newton là

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

6.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

7.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

8.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

9.

Hai lực trực đối không có đặc điểm

a)

cùng độ lớn.

b)

cùng giá.

c)

ngược chiều.

d)

tác dụng vào cùng một vật.

10.

Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì hai lực đó không có đặc điểm

a)

cùng điểm đặt.

b)

cùng giá.

c)

cùng hướng.

d)

cùng độ lớn.

11.

Lực và phản lực

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

12.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

gia tốc.

d)

lực.

13.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2N.

b)

5N.

c)

10N.

d)

50N.

14.

Biểu thức định luật II Newton là

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

15.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6 m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

16.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

17.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

b)

Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

18.

Chọn phát biểu đúng nhất.

a)

Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.

19.

Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực

a)

là cặp lực cân bằng.

b)

là cặp lực có cùng điểm đặt.

c)

là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

20.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.

21.

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

a)

32 ms232\ \frac{m}{s^2}

b)

0,005 ms20,005\ \frac{m}{s^2}

c)

3,2 ms23,2\ \frac{m}{s^2}

d)

5 ms25\ \frac{m}{s^2}

22.

Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

a)

2 m

b)

0,5 m

c)

4 m

d)

1 m

23.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng

a)

1 m/s2

b)

0,5 m/s2

c)

2 m/s2

d)

4 m/s2

24.

Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là

a)

15N.

b)

10N.

c)

1,0N

d)

5,0N.