wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TN BÀI 1 LS 11

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.
Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
a)
Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc
b)
Anh, Pháp, Đức, Áo.
c)
Anh, Pháp, Nga, Đức
d)
Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.
2.
Đến giữa thế kỉ 19, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế, chính trị, xã hội.
b)
Kinh tế, văn hóa, quân sự.
c)
Kinh tế, văn hóa, xã hội.
d)
Kinh tế, chính trị, quân sự.
3.
Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước đế quốc khác?
a)
Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.
b)
Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa.
c)
sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị.
d)
Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
4.
Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì:
a)
Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.
b)
Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn.
c)
Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt.
d)
Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá.
5.
Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?
a)
Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.
b)
Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.
c)
Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
d)
Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.
6.
Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử từ nửa sau thế kỉ 19, ở Nhật Bản cải cách thành công, nhưng ở Việt Nam và Trung Quốc lại thất bại?
a)
Thế lực phong kiến còn mạnh và không muốn cải cách.
b)
Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
c)
Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.
d)
Thiên hoàng có vị trí tối cao nắm quyền hành.
7.
Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
a)
Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải.
b)
Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
c)
Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
d)
Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
8.
Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ 19 đứng trước nguy cơ và thử thách nghiêm trọng là:
a)
Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược
b)
Trong lòng xã hội phong kiến chứa đựng nhiều mâu thuẫn.
c)
Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa
d)
Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối.
9.
Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
a)
Để duy trì chế độ phong kiến.
b)
Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
c)
Để tiêu diệt Tướng quân.
d)
Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
10.
Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
a)
Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội.
b)
Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.
c)
Lũng đoạn về chính trị.
d)
Chi phối nền kinh tế.
11.
Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
a)
Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.
b)
Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ 19
c)
Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
d)
Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
12.
Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
a)
sức mạnh quân sự.
b)
sức mạnh kinh tế.
c)
truyền thống văn hóa lâu đời.
d)
sức mạnh áp chế về chính trị.
13.
Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là.
a)
đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo.
b)
Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt.
c)
cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
d)
thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.
14.
Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
a)
Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
b)
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
c)
Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
d)
Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
15.
Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?
a)
Tư sản công nghiệp.
b)
Tướng quân.
c)
Minh Trị.
d)
Quý tộc tư sản hóa
16.
Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 là gì?
a)
Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN.
b)
Tăng cường quan hệ, hợp tác với các nước TBCN phương Tây.
c)
Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến Nhật Bản, đưa những người có tư tưởng tiến bộ lên nắm chính quyền.
d)
Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để bị các nước phương Tây sâu xé.
17.
Đến giữa thế kỉ 19, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
a)
Tướng quân.
b)
Thủ tướng.
c)
Thiên Hoàng.
d)
Tư sản.
18.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị:
a)
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân.
b)
Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.
c)
Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới.
d)
Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
19.
Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp dụng cho Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là.
a)
cải cách kinh tế.
b)
ổn định chính trị.
c)
cải cách giáo dục.
d)
tăng cường sức mạnh quân sự.
20.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
b)
Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
c)
Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
d)
Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
21.
Trong cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?
a)
Tư sản hóa.
b)
Quý tộc.
c)
Địa chủ.
d)
Quý tộc tư sản.
22.
Sự bóc lột của giai cấp tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả:
a)
Công nhân bỏ làm nên thiếu lao động.
b)
Công nhân Nhật Bản tìm cách ra nước ngoài.
c)
Phong trào đấu tranh của công nhân tăng.
d)
Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản.