wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN. 1954-1965

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
b)
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
c)
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
d)
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
2.
Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất là
a)
củng cố khối liên minh công – nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
c)
xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn của cả nước.
d)
xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
3.
Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, núi Thành, An Lão.
4.
Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là
a)
khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.
c)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.
5.
Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ và quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
d)
quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.
6.
Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam là
a)
biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
b)
chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.
c)
dùng người Việt đánh người Việt.
d)
để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.
7.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Vạn Tường.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
8.
Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì
a)
Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.
c)
thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
d)
Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.
9.
Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc
a)
dồn dân lập “Ấp chiến lược”.
b)
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
c)
mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.
d)
xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.
10.
Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
a)
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
b)
Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
c)
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
d)
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.
11.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
b)
xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
c)
địa bản giải phóng được mở rộng.
d)
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
12.
Nhân dân miền Nam chiến đấu chống phá “Ấp chiến lược” đã dẫn đến hệ quả
a)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
b)
chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản.
c)
miền Nam được giải phóng.
d)
chính quyền Mĩ – Diệm ở nông thôn bị phá sản.
13.
Sự khác biệt về phương hướng cách mạng ở miền Nam Việt Nam trong giai đoạn 1959-1965 so với giai đoạn 1954 – 1959 là
a)
kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị là chủ yếu.
c)
đấu tranh vũ trang là chủ yếu
d)
đấu tranh binh vận là chủ yếu.
14.
Từ thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” để lại cho cách mạng miền Nam kinh nghiệm gì?
a)
Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.
b)
Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Kết hợp giữa đấu tranh binh vận và đấu tranh chính trị.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng.
15.
Thắng lợi của quân và dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh đặc biệt” chứng tỏ
a)
sự lớn mạnh của cách mạng miền Nam.
b)
vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
c)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
d)
sự phát triển của lực lượng vũ trang miền Nam.
16.
Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu gì?
a)
Người cày có ruộng
b)
Không một tấc đất bỏ hoang
c)
Tăng gia sản xuất
d)
Tấc đất, tấc vàng
17.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Để củng cố khối liên minh công- nông
b)
Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
c)
Thực hiện “khẩu hiệu người cày có ruộng”
d)
Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
18.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quá trình cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1975)
a)
Đấu tố tràn lan, thô bạo
b)
Do sự chống phá của các thế lực thù địch
c)
Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế
d)
Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế
19.
Quá trình cải cách ruộng đất ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ khi nào?
a)
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945
b)
Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)
c)
Từ đầu năm 1953
d)
Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (1975)
20.
Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?
a)
Tác động của cục diện hai cực, hai phe.
b)
Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm.
c)
Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân.
d)
Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất.