wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TN BÀI 13 LS 11

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.
Tổng thống nào của Mĩ đã đề ra Chính sách mới?
a)
Ru-dơ-ven.
b)
Gie-phơ-sơn.
c)
Mơn-rô.
d)
Oa-sinh-tơn.
2.
Tổng thống Ru-dơ-ven đã dùng biện pháp gì để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng?
a)
Kêu gọi sự hỗ trợ của nước ngoài.
b)
Cắt giảm chi phí quân sự.
c)
Thực hiện Chính sách mới.
d)
Đẩy mạnh xâm lược các nước
3.
Sự kiện Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) chứng tỏ
a)
hai nước bắt tay để ngăn chặn chủ nghĩa phát xít trỗi dậy.
b)
Mĩ đã từ bỏ chủ trương chống cộng sản.
c)
lợi ích quốc gia của Mĩ là quan trọng nhất.
d)
là bước đi đầu tiên để Mĩ thực hiện chính sách trung lập.
4.
Điểm khác nhau về biện pháp thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) của Mĩ so với Đức và Nhật Bản là gì?
a)
Đàn áp mạnh các phong trào đấu tranh.
b)
Tổ chức nền kinh tế tập trung, mệnh lệnh.
c)
Tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước
d)
Thực hiện cải cách trên nhiều lĩnh vực
5.
Ngày 29-10-1929, đã xảy ra sự kiện gì ở nước Mĩ?
a)
Số người thất nghiệp lên tới mức cao nhất.
b)
Ru-dơ-ven thông qua Chính sách mới.
c)
Thị trường chứng khoán Niu Oóc sụp đổ.
d)
Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
6.
Trong thập niên 30, chủ nghĩa phát xít được tự do hành động vì
a)
Quốc tế Cộng sản chưa phát huy được vai trò lãnh đạo cách mạng thế giới.
b)
chủ trương không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài của Mĩ.
c)
các đảng phái phát xít thu hút được sự ủng hộ to lớn của quần chúng.
d)
khủng hoảng kinh tế đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.
7.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh kết quả của việc thực hiện Chính sách mới?
a)
Duy trì và củng cố được chế độ dân chủ tư sản.
b)
Khôi phục sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp.
c)
Người lao động cùng tham gia quản lí nền kinh tế.
d)
Cứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm.
8.
Nội dung nào chứng minh rằng Chính phủ Mĩ đã can thiệp tích cực vào đời sống kinh tế trong Chính sách mới?
a)
Ban hành và thực hiện nhiều chính sách, biện pháp trên lĩnh vực kinh tế - tài chính.
b)
Giải quyết nạn thất nghiệp, xóa bỏ những bất công xã hội và nạn phân biệt chủng tộc
c)
Tổ chức lại sản xuất theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
d)
Củng cố, siết chặt hoạt động của thị trường chứng khoán và tài chính-ngân hàng.
9.
Sau Thế chiến thứ nhất (1914-1919), sự kiện nào đã chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ?
a)
Phong trào đấu tranh lan rộng toàn nước Mĩ.
b)
Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ.
c)
Tỉ lệ người thất nghiệp lên đến mức kỉ lục
d)
Khủng hoảng kinh tế bùng nổ năm 1929.
10.
Tại sao phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ lan rộng trong giai đoạn 1929-1933?
a)
Hàng triệu người đã bị mất hết toàn bộ số tiền tiết kiệm.
b)
Chính quyền Mĩ cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
c)
Hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế.
d)
Bất công xã hội và phân biệt chủng tộc nặng nề.
11.
Mục đích của Mĩ khi thực hiện “Chính sách láng giềng thân thiện” là gì?
a)
Tạo điều kiện ổn định để phát triển kinh tế.
b)
Cải thiện quan hệ với các nước Mĩ Latinh.
c)
Cải thiện và thiết lập quan hệ với Liên Xô.
d)
Thực hiện chính sách “Ngoại giao đồng đô-la”.
12.
Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?
a)
Thị trường chứng khoán.
b)
Công nghiệp.
c)
Tài chính ngân hàng.
d)
Nông nghiệp.
13.
Chủ trương của Mĩ khi thực hiện Đạo luật trung lập là gì?
a)
Góp phần thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện.
b)
Ổn định và phát triển nền kinh tế sau khủng hoảng.
c)
Khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động.
d)
Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra ngoài nước Mĩ.
14.
Khu vực nào được xem là “sân sau” của Mĩ?
a)
Châu
b)
Mĩ Latinh.
c)
Châu Âu.
d)
Bắc Mĩ.
15.
Hệ quả nghiêm trọng từ Đạo luật trung lập của Mĩ là gì?
a)
Tạo cơ hội cho các nước phát xít gây ra chiến tranh.
b)
Xây dựng một châu Mĩ đoàn kết, thịnh vượng.
c)
Cải thiện quan hệ của Mĩ với các nước láng giềng.
d)
Cô lập nước Mĩ với phần còn lại của thế giới.
16.
Đầu thập niên 30 của thế kỉ 20, trong quan hệ quốc tế xuất hiện vấn đề gì nổi bật?
a)
Sự lan rộng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
b)
Mĩ đang theo đuổi quyết liệt lập trường chống Liên Xô.
c)
Xu thế biệt lập trong quan hệ ngoại giao giữa các nước
d)
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh.
17.
Ai là người duy nhất trong lịch sử nước Mĩ làm Tổng thống 4 nhiệm kì liên tiếp?
a)
Bu-sơ.
b)
Oa-sinh-tơn.
c)
Ru-dơ-ven.
d)
Gie-phơ-sơn.
18.
Đạo luật nào quan trọng nhất trong Chính sách mới?
a)
Ngân hàng.
b)
Điều chỉnh nông nghiệp.
c)
Thị trường chứng khoán.
d)
Phục hưng công nghiệp.
19.
Từ nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế Mĩ (1929-1933), có thể rút ra bài học gì trong quản lí, điều hành nền kinh tế thế giới hiện nay?
a)
Điều hòa hợp lí trong phát triển tài chính ngân hàng.
b)
Tạo nhiều công ăn việc làm, xóa bỏ bất công xã hội.
c)
Bảo đảm kế hoạch cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
d)
Chú trọng ổn định và phát triển lĩnh vực công nghiệp.
20.
Nội dung nào dưới đây không nằm trong “Chính sách láng giềng thân thiện” của Mĩ đối với Mĩ Latinh?
a)
Thiết lập quan hệ và cùng chống cộng sản.
b)
Chấm dứt các cuộc can thiệp vũ trang.
c)
Hứa hẹn trao trả độc lập cho các nước
d)
Xoa dịu dư luận và củng cố vị thế của Mĩ.
21.
Vì sao số người thất nghiệp ở Mĩ lên cao nhất vào những năm 1932-1933?
a)
Đây là thời kì khủng hoảng kinh tế diễn ra nghiêm trọng.
b)
Thị trường chứng khoán Niu Oóc khủng hoảng.
c)
Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng.
d)
Do chính phủ Mĩ chưa thực hiện Chính sách mới.
22.
Yếu tố cơ bản nào làm nên thành công của Chính sách mới?
a)
Tổ chức lại hợp lí sản xuất công nghiệp.
b)
Ban hành kịp thời, biện pháp phù hợp.
c)
Giải quyết căn bản nạn thất nghiệp.
d)
Duy trì được chế độ dân chủ tư sản.
23.
Nguyên nhân cơ bản của việc Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (1933) là gì?
a)
fTiếp tục thực hiện lập trường chống cộng sản.
b)
Phục vụ những lợi ích căn bản của quốc gia
c)
Tránh các cuộc xung đột quân sự ở bên ngoài.
d)
Tạo không khí hòa dịu trong quan hệ quốc tế.
24.
Yếu tố cơ bản để thực hiện thành công Đạo luật Phục hưng công nghiệp là gì?
a)
Sử dụng nhân công một cách hợp lí.
b)
Nhân tố con người là trên hết.
c)
Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
d)
Điều hòa hợp lí yếu tố cung – cầu.