Font size
WorksheetsTin 6 học kỳ 1
Total questions: 101
Worksheet time: 59mins
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
Chúng ta gọi dữ liệu hoặc lệnh được nhập vào máy tính là gì?
Thông tin máy tính.
Thông tin vào.
Thông tin ra.
Dữ liệu được lưu trữ.
Giả sử em là lớp trưởng của lớp. Theo em, thông tin nào không phải là thông tin cần xử lí (thông tin vào) để xếp loại các tổ cuối tuần?
Số lượng bạn ăn bán trú.
Số các bạn bị ghi tên vì đi muộn.
Số bạn không mặc áo đồng phục.
Số bạn bị cô giáo nhắc nhở.
Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể nắng”, em sẽ xử lý thông tin và quyết định như thế nào (thông tin ra) ?
Mặc đồng phục
Đi học mang theo áo mưa.
Ăn sáng trước khi đến trường.
Đi học mang theo ô, mũ.
Thông tin dạng âm thanh là thông tin nào bên dưới đây?
Tiếng chim hót.
Đi học mang theo áo mưa.
Ăn sáng trước khi đến trường.
Hẹn bạn Hương cùng đi học.
Trước khi sang đường theo em, con người phải xử lý những thông tin gì?
Nghĩ về bài toán hôm qua trên lớp chưa làm được.
Quan sát xem có phương tiện giao thông đang đến gần không.
Quan sát xem đèn tín hiệu giao thông đang bật màu gì.
Kiểm tra lại đồ dùng học tập đã có đủ trong cặp sách chưa.
Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
Xô, chậu.
Đĩa CD, DVD.
Thẻ nhớ.
Giấy.
Thông tin có thể giúp cho con người những gì?
Giúp con người đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của con người đạt hiểu quả.
Hiểu biết về cuộc sống và xã hội xung quanh.
Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong xã hội.
Biết được các tin tức và sự kiện xảy ra trong tương lai.
Mắt thường không thể tiếp nhận những thông tin nào dưới đây?
Bạn Phương quên không đeo khăn quàng đỏ.
Đàn kiến đang “tấn công” lọ đường quên đậy nắp.
Những con vi trùng gây bệnh lị lẫn trong thức ăn bị ôi thiu.
Rác bẩn vứt ngoài hành lang lớp học.
Bạn Khoa vẽ biểu đồ trên giấy như sau:
Theo em tờ giấy của bạn Khoa đóng vai trò là gì?
Vật mang tin.
Thông tin.
Dữ liệu.
Tất cả đều đúng.
Phương án nào sau đây là thông tin?
Kiến thức về phân bố dân cư.
Các con số thu thập được thông qua cuộc điều tra dân số.
Phiếu điều tra dân số.
Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?
Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn tốt.
Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô giá trị.
Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Câu 13: Xem bản tin dự báo thời tiết như Hình 1, bạn Khoa kết luận: “Hôm nay, trời có mưa”. Phát biểu nào sau đây đúng?
Bản tin thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa là là dữ liệu.
Bản tin dự báo thời tiết là dữ liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ liệu.
Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất nhiều tiền.
Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên có ý nghĩa.
Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài máy tính.
Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
Làm việc không mệt mỏi.
Khả năng tính toán nhanh, chính xác.
Khả năng lưu trữ lớn.
Bền bỉ, giá rẻ
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận.
Lưu trữ.
Xử lí.
Truyền.
Các thao tác lập luận, giải thích, phân tích, phán đoán, tưởng tượng, … của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Truyền.
Xử lí.
Lưu trữ.
Thu nhận.
Các thao tác nói, chia sẻ, thông báo, tuyên truyền, biểu đạt, trò chuyện, … của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Thu nhận.
Lưu trữ.
Xử lí.
Truyền.
Bạn An đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” rồi tóm tắt lại, kể cho bạn Minh nghe. Hãy sắp xếp những việc làm cụ thể của bạn An theo thứ tự thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
Bạn An kể lại cho bạn Minh nghe tóm tắt câu chuyện.
truyền thông tin
Bạn An nhớ nội dung câu chuyện.
Lưu trữ
Bạn An đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên”.
Thu nhận
Bạn An tóm tắt câu chuyện.
Xử lý thông tin
Bàn phím, chuột, máy quét và webcam là những ví dụ về loại thiết bị nào của máy tính?
Thiết bị ra.
Thiết bị vào.
Thiết bị lưu trữ.
Bộ nhớ.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị ra của máy tính?
Loa
Màn hình.
Máy in.
Micro.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc về máy tính?
Hoạt động bền bỉ.
Lưu trữ lớn.
Suy nghĩ sáng tạo.
Thực hiện nhanh và chính xác.
Các hoạt động xử lí thông tin gồm:
Đầu vào, đầu ra.
Thu nhận, xử lí, lưu trữ, truyền.
Nhìn, nghe, suy đoán, kết luận.
Mở bài, thân bài, kết luận.
Thao tác ghi nhớ và cất giữ tài liệu của con người được xếp vào hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin?
Truyền.
Xử lí.
Lưu Trữ.
Thu nhận.
Sức mạnh của máy tính tuỳ thuộc vào đâu?
Khả năng và sự hiểu biết của con người.
Khả năng lưu trữ lớn.
Giá thành ngày càng rẻ.
Khả năng tính toán nhanh.
Thiết bị cho em thấy các hình ảnh hay kết quả hoạt động của máy tính là gì?
CPU
bàn phímB
Chuột
Màn hình
Dữ liệu được máy tính lưu trữ dưới dạng:
Số thập phân.
Dãy bit.
Thông tin.
Các kí tự.
Dữ liệu trong máy tính được mã hóa thành dãy bit vì:
Dãy bit chiếm ít dung lượng nhớ hơn.
Dãy bit được xử lí dễ dàng hơn.
Dãy bit đáng tin cậy hơn.
Máy tính chỉ làm việc với hai kí hiệu 0 và 1.
Đơn vị đo dung lượng thông tin nhỏ nhất là gì?
Bit.
Kilobyte.
Byte.
Digit.
Một bit được biểu diễn bằng:
Kí hiệu 0 hoặc 1.
Một kí hiệu đặc biệt.
Một chữ cái.
Chữ số bất kì.
Bao nhiêu “bit” tạo thành một “byte”?
8
9
32
36
Bao nhiêu “byte” tạo thành một “kilobyte”?
8
64
1024
1000
Đơn vị đo dữ liệu nào sau đây lớn nhất?
Bit.
Kilobyte.
Megabyte.
Gigabyte.
Bit
KB (kilobyte)
MB (Megabyte)
GB (Gigabyte)
Một Gigabyte xấp xỉ bằng:
Một nghìn byte.
Một triệu byte.
Một tỉ byte.
Một nghìn tỉ byte.
Khả năng lưu trữ của một thiết bị nhớ được gọi là gì?
Thể tích nhớ.
Năng lực nhớ.
Dung lượng nhớ.
Khối lượng nhớ.
Một thẻ nhớ 4 GB lưu trữ được bao nhiêu ảnh 512 KB?
(hướng dẫn: Đổi 4GB ra KB; được kết quả chia cho 512)
2 nghìn ảnh.
4 nghìn ảnh.
8 triệu ảnh.
8 nghìn ảnh.
Một ổ cứng di động 2 TB có dung lượng nhớ tương đương bao nhiêu?
2 048 KB.
1 024 MB.
2 048 MB.
2 048 GB.
Một thẻ nhớ 2 GB chứa được khoảng bao nhiêu bản nhạc? Biết rằng mỗi bản nhạc có dung lượng khoảng 4 MB.
12.
120.
512.
5120.
12
120
512
5120
Dãy bit là gì?
Là dãy những kí hiệu 0 và 1.
Là một dãy chỉ gồm chữ số 2.
Là dãy những chữ số từ 0 đến 9.
Là âm thanh phát ra từ máy tính.
Một mạng máy tính gồm:
Hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau.
Tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau.
Một số máy tính bàn.
Tất cả các máy tính trong một phòng hoặc trong một tòa nhà.
Mạng máy tính không cho phép người sử dụng chia sẻ
Máy in.
Máy quét.
Bàn phím và chuột.
Dữ liệu.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
Virus có thể lây lan sang các máy tính khác trong mạng máy tính.
Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?
Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng.
Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ.
Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?
Máy in.
Máy tính.
Máy quét.
Bộ định tuyến.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.
Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.
Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn.
Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh, …
Phát biểu nào sau đây "không chính xác"?
Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại, …
Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.
Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
Mạng không đây đễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
Mạng máy tính gồm các thành phần:
Máy tính và thiết bị kết nối.
Máy tính và phần mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Phát biểu sai là?
Đường truyền dữ liệu có hai loại: nhìn thấy và không nhìn thấy.
Kết nối không dây chỉ dùng với thiết bị di động.
Kết nối không dây giúp người sử dụng có thể linh hoạt thay đổi vị trí mà vẫn duy trì kết nối mạng.
Đường truyền dữ liệu nhìn thấy sử dụng dây dẫn mạng.
Máy tính kết nối với nhau để:
Tiết kiệm điện.
Trao đổi dữ liệu.
Thuận lợi cho việc sửa chữa.
Chia sẻ các thiết bị.
Một máy tính ở Hà Nội kết nối với một máy tính ở thành phố Hồ Chí Minh để có thể sao chép tệp và gửi thư điện tử.Theo em, được xếp vào những loại mạng nào?
Mạng không dây.
Mạng WAN.
Mạng LAN.
Mạng có dây.
Em hãy cho biết trong các thiết bị sau, thiết bị nào không là thiết bị mạng?
Modem.
Webcam.
Vỉ mạng.
Hub.
Em hãy cho biết vì sao người dung có thể tiếp cận, chia sẽ thông tin một cách nhanh chóng tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lí khi kết nối vào?
Mạng internet.
mạng máy tính.
Laptop.
Máy tính.
Thiết bị nào giúp kết nối các máy tính với nhau và truyền thông tin từ máy tính này tới máy tính khác?
Vỉ mạng.
Webcam.
Cáp mạng, Switch và modem.
Cáp điện, cáp quang.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.
Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
Internet là một mạng các máy tính liên kết với nhau trên toàn cầu.
Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.
Để kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi:
Người quản trị mạng máy tính.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Người quản trị mạng xã hội.
Một máy tính khác.
Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?
Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.
Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.
Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin, …
Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?
Thông tin chính xác tuyệt đối.
Không thuộc quyền sở hữu của ai.
Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú.
Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng Internet đối với học sinh?
Giúp giải trí bằng cách xem mạng xã hội và chơi điện tử suốt cả ngày.
Giúp nâng cao kiến thức bằng cách tham gia các khóa học trực tuyến.
Giúp tiết kiệm thời gian và cung cấp nhiều tư liệu làm bài tập dự án.
Giúp mở rộng giao lưu kết bạn với các bạn ở nước ngoài.
Ý kiến nào sau đây là sai?
Người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin trên Internet.
Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến, giải trí từ xa.
Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà không cần xin phép.
Kho thông tin trên Internet là khổng lồ.
Khi sử dụng lại các thông tin trên mạng cần lưu ý đến vấn đề là:
Bản quyền.
Các từ khóa liên quan đến trang web.
Địa chỉ của trang web.
Các từ khóa liên quan đến thông tin cần tìm.
Một vài ứng dụng trên Internet
Đào tạo qua mạng.
Hội thảo trực tuyến.
Thương mại điện tử.
Mua bán trực tuyến
Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
Laptop.
Máy tính.
Internet.
Mạng máy tính.
Phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên internet được gọi là:
Trình duyệt web.
Trình thiết kế web.
Trình lướt web.
Trình soạn thảo web.
Hãy xác định đâu là một số trình duyệt Web phổ biến hiện nay?
Google Chrome, Cốc Cốc, Mozilla Firefox, UC Browse, …
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Word, Excel,…
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Word,…
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), yahoo, google,…
Cho biết thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào?
Một cách tùy ý.
Thành các trang siêu văn bản nối với nhau bởi các liên kết.
Thành từng văn bản rời rạc.
Tương tự như thông tin trong cuốn sách.
Đặc điểm chính của Internet?
Tính không sở hữu.
Tính tương tác.
Tính toàn cầu.
Do nhà nước sở hữu
Cần làm thế nào để kết nối Internet?
Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet.
Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet.
Người dùng đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet.
Kết nối Wi-Fi.
Ai là chủ sở hữu của mạng Internet?
Đất nước.
Người sáng lập.
Không ai là chủ sở hữu.
Nhà khoa học.
World Wide Web là gì?
Một trò chơi máy tính.
Một hệ thống các website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua các trang web được liên kết với nhau.
Một phần mềm máy tính.
Tên khác của Internet.
Mỗi website bắt buộc phải có:
Tên cá nhân hoặc tổ chức sở hữu.
Địa chỉ trụ sở của đơn vị sở hữu.
Một địa chì truy cập.
Địa chỉ thư điện tử.
Trong các tên sau đây, tên nào không phải là tên của trình duyệt web?
Wndows Explorer.
Internet Explorer.
Google Chrome.
Mozilla Firefox.
Địa chỉ trang web nào sau đây là hợp lệ?
www \\ tienphong.vn
https://nguyennghia@gmail.com
https \\: www. tienphong.vn
https://www.tienphong.vn
Để truy cập một trang web, thực hiện như sau:
+ B1: Nhập địa chỉ của trang Web vào ô địa chỉ.
+ B2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt.
+ B3. Nhấn Enter.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
Nhập địa chỉ trang web
Nhấn Enter
Loại dữ liệu nào sau đây có thể được tích hợp trong siêu văn bản?
Âm thanh, phim Video.
Siêu liên kết.
Văn bản, hình ảnh.
Không có
Ký hiệu tên nước Việt Nam.
Một kí hiệu nào đó.
Chữ viết tắt tiếng anh.
Khác.
Cách nhanh nhất để tìm thông tin trên WWW mà không biết địa chỉ là:
Nhờ người khác tìm hộ.
Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm với từ khoá.
Di chuyển lần theo đường liên kết của các trang web.
Hỏi địa chỉ người khác rồi ghi ra giấy, sau đó nhập địa chỉ vào thanh địa chì.
Máy tìm kiếm là gì?
Một website đặc biệt hỗ trợ người sử dụng tìm kiếm thông tin trên Internet.
Một chương trình sắp xếp dữ liệu trên máy tính của bạn.
Một chương trình bảo vệ máy tính khỏi virus.
Một động cơ cung cấp sức mạnh cho Internet.
Từ khoá là gì?
Là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người sử dụng cung cấp.
Là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước.
Là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
Là từ mô tả chiếc chìa khoá.
Tên nào sau đây là tên của máy tìm kiếm?
Word.
Google.
Windows Explorer.
Excel.
Để tìm kiếm thông tin về virus Corona, em sử dụng từ khoá nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm nhất?
Coron
Virus Corona.
"Virus Corona".
“Virus”+“Corona”.
Kết quả của việc tìm kiếm bằng máy tìm kiếm là
Danh sách trang chủ của các website có liên quan.
Danh sách các liên kết trỏ đến trang web có chửa từ khoá tìm kiếm.
Danh sách tên tác giả các bài viết có chứa từ khoá tìm kiếm.
Nội dung của một trang web có chứa từ khoá tìm kiếm.
Danh sách trang chủ của các website có liên quan.
Kết quả tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm có thể thể hiện dưới dạng
Văn bản.
Hình ảnh.
Video.
Một số trình duyệt web phổ biến hiện nay là?
Internet Explorer (IE), irefox (Firefox), Word, Excel,…
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox),Word,…
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), yahoo, google,…
Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox (Firefox), Netscape Navigator,…
Reorder the followingEm hãy sắp xếp lại các thao tác sau cho đúng trình tự cần thực hiện khi tìm thông tin bằng máy tìm kiếm
Mở trình duyệt.
Truy cập máy tìm kiếm.
Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.
Nháy vào nút tìm kiếm hoặc nhấn phím Enter.
Nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web tương ứng.
Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của thư điện tử?
Ít tốn kém.
Có thể gửi kèm tệp.
Gửi và nhận thư nhanh chóng.
Có thể gửi và nhận thư mà không gặp phiền phức gì.
Địa chỉ thư điện tử có dạng:
Tên đường phố # Viết tắt của tên quốc gia.
Tên đăng nhập @ Địa chỉ máy chủ thư điện tử.
Tên đường phố @ Viết tắt của tên quốc gia.
Tên người sử dụng & Tên máy chủ của thư điện tử.
Địa chỉ thư điện tử bắt buộc phải có kí hiệu nào?
@
#
$
&
Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
www.nxbgd.vn.
Hongha&hotmail.com.
Quynhanh.432@yahoo.com.
Hoa675439@gf@gmaỉl.com.
Khi đăng kí thành công một tài khoản thư điện tử, em cần nhớ gì để có thể đăng nhập vào lần sau?
Tên đăng nhập và mật khẩu hộp thư.
Địa chì thư của những người bạn.
Ngày tháng năm sinh đã khai báo.
Tên nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Khi đặt mật khẩu cho thư điện tử của mình, em nên đặt mật khẩu như thế nào để đảm bảo tính bảo mật?
Mật khẩu giống tên của địa chỉ thư.
Mật khẩu là ngày sinh của mình.
Mật khẩu là dãy số từ 0 đến 9.
Mật khẩu có ít nhất năm kí tự và có đủ các kí tự như chữ hoa, chữ thường, chữ số.
Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây là sai?
Tệp tin đinh kèm theo thư có thể chứa virus, vậy nên cần kiểm tra độ tin cậy trước khi tải về.
Một người có thể gửi thư cho chính mình ở cùng địa chỉ thư điện tử.
Hai người có thể có địa chỉ thư điện tử giống hệt nhau.
Có thể gửi một thư cho nhiều người cùng lúc.
Em cần biết thông tin gì của người mà em muốn gửi thư điện tử cho họ?
Loại máy tính đang dùng.
Địa chỉ thư điện tử.
Mật khẩu thư.
Địa chỉ nơi ở.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thư điện tử?
Chỉ có người nhận thư mới mở được tệp đính kèm theo thư, cồn người gửi sẽ không mở được tệp đính kèm khi đã gửi.
Nhìn vào hộp thư điện tử, người gửi có thể biết được bức thư mình đã gửi đi người nhận đã đọc hay chưa.
Nhìn vào hộp thư điện tử có thể biết thư đã đọc hay chưa.
Trong hộp thư đến chỉ chứa thư của những người quen biết.
Em chỉ nên mở thư điện tử được gửi đến từ:
Những người em biết và tin tưởng.
Những người có tên rõ ràng.
Các trang web ngẫu nhiên.
Những người em không biết.
Khi nghi ngờ thư điện tử nhận được là thư rác, em sẽ xử lí như thế nào?
Xoá thư khỏi hộp thư.
Mở ra đọc xem nội dung viết gì.
Trả lời lại thư, hỏi đó là ai.
Gửi thư đó cho người khác.
Để có thể bảo vệ máy tính của mình khỏi virus, em không nhất thiết làm theo lời khuyên nào?
Luôn nhớ đăng xuất khỏi hộp thư điện tử khi sử dụng xong.
Nên xoá tất cả các thư trong hộp thư đến.
Đừng bao giờ mở tệp đính kèm từ những thư lạ.
Không bao giờ nháy chuột vào liên kết trong hộp thư điện tử từ những người em không biết.
Sắp xếp theo thứ tự các thao tác để đăng nhập vào hộp thư điện tử đã có:
Mở trình duyệt web.
Truy cập vào trang web cung cấp dịch vụ thư điện tử.
Nháy chuột vào nút Đăng nhập.
Gõ tên đăng nhập và mật khẩu.
Ưu điểm của thư điện tử là:
Truy cập mọi lúc, mọi nơi.
Bảo vệ môi trường do không dùng đến giấy, mực.
Đơn giản, dễ sử dụng, dễ quản lí.
Có thể gửi kèm tệp.
Nhận và gửi nhanh chóng, gửi cùng lúc cho nhiều người.
Website là tập hợp:
Các trang Web có liên quan.
Các trang chủ.
Các trình duyệt.
Reorder the followingEm hãy sắp xếp lại các thao tác sau cho đúng trình tự cần thực hiện khi tìm thông tin bằng máy tìm kiếm
Mở trình duyệt.
Truy cập máy tìm kiếm.
Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.
Nháy vào nút tìm kiếm hoặc nhấn phím Enter.
Nháy chuột vào liên kết để truy cập trang web tương ứng.
