Font size
WorksheetsDCT ❤️
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Để giảm tính hàn của thuốc nên:
Sao
Ủ
Ngâm
Thuỷ phi
Phụ liệu nào có tính kiềm
Cam Thảo
Tro
Giấm
Đồng Tiền
Phương pháp gây nôn gọi là:
ôn
bộ pháp
hạ pháp
thổ pháp
Vị thuốc có tác dụng hành khí giải uất:
trần bì
sa nhân
cam thảo
chỉ thực
Hai thuốc cùng tác dụng vào một nơi gọi là:
tương tu
tưởng sử
tương uý
tương phản
Phương pháp sơ chế dược liệu là:
nung
làm sạch
lui
thuỷ phi
Chế biến thuốc dựa trên cơ sở:
bát cương
bát pháp
ngũ hành
thất tình
Vowis vị thuốc a giao thì chế biến bằng pp
Thán Sao
vi sao
sao với hoạt thạch
sao với cát
Thuốc có tác dụng tân lương giải biểu:
cúc hoa
sinh khương
đinh hương
tây qua
Vij thuốc nào sau đây có tính hàn
Quế chi
Hoàng Liên
Ma hoàng
Đinh Hương
Vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt táo thấp:
Tang ký sinh
hoàng bá
đảng sâm
ý dĩ
Ý nào sau đây là đúng
vị giup điều hoà bài thuốc
vị ta giup vị quân tăng tác dụng
vị thần giải quyết triệu chứng chính
Vị quân giải quyết triệu chứng pguj
với dược liệu rắn chắc nên dùng pp
lùi
sao
ngâm
hãm
Vị thuốc dùng để ôn trung tán hàn, NGOẠI TRỪ:
cao lương khương
hạnh nhân
thảo quả
đinh hương
Quy luật âm dương nào sau đây cho thấy sự mâu thuẫn giữa âm dương:
đối lập
hỗ căn
tiêu trưởng
bình hành
Theo học thuyết ngũ hành thì THẤP thuộc hành:
kim
mộc
thuỷ
thổ
Theo y học cổ truyền thì nghĩ ngợi nhiều ảnh hưởng đến:
tâm
tỳ
can
phế
Với nhung hươu ta nên dùng phương pháp:
Lùi
nung
hơ
sao
Phương pháp thủy hỏa kết hợp, NGOẠI TRỪ:
ủ
đun
chưng
đồ
cách uống thuốc nào sau đây là sai
bệnh cảm hàn uống lúc uống
bệnh phong thấp uống lúc nóng
thuốc lí khí uông lúc ấm
thuốc tiêu đạo uống lúc no
Vị thuốc có tính đại nhiệt:
can khương
sinh khương
nhục quế
thảo quả
Công năng chủ trị của Kim ngân hoa là:
thanh nhiệt giải độc
thanh nhiệt táo thấp
thanh nhiệt lương huyêtd
thanh nhiệt giáng hoả
Cặp nhiệt – hàn để xác định:
khu vực bị bệnh
tính chất của bệnh
mối quan hệ của bệnh
chính khí của cơ thể
Thuốc chỉ khái có tác dụng:
cầm máu
giảm đau
lợi niệu
giảm ho
Tân phuong là
Bài thuốc ghi chép trong y văn
Bài thuốc mới về cach phối hợp
bài thuốc theo kinh nghiệm
bài thuốc nhiều vị thuốc lạ
Phương pháp vi sao dùng nhiệt độ:
<80 độ C
100 đến 160 độ C
180 đến 240 độ C
200 đến 250 độ C
Với dược liệu mỏng manh ta dùng kỹ thuật:
nung
hầm
chưng
hãm
Vị thuốc có tác dụng ôn hóa đàm hàn
thanh bì
ngư tinh thảo
hà thủ ô đỏ
cát cánh
Vị thuốc có tác dụng bổ âm:
bách bộ
bách hợp
ba kích
sa nhân
Với bài thuốc có kinh giới thì cần kiêng ăn
thịt heo
thịt gà
thịt bò
thịt tụi tao nè
Cao lương khương còn có tên gọi là:
gừng tươi
gừng khô
nghệ
riềng
Bệnh do chính tạng phủ đó gây ra gọi là:
chính tà
hư tà
thực tà
tặc tà
Sự phối hợp làm giảm tác dụng phụ của thuốc chính gọi là
tương tu
tương sử
tương uý
tương phản
Công năng trủ chị của Phụ Tử
ôn phế chỉ khái
ôn lương giải biểu
ôn trung tán hàn
hồi dương khứu nghịch
Công năng chủ trị của bạc hà:
hồi dương khứu nghịch
tân lương giải biểu
tân ôn giải biểu
phá khí giáng nghịch
Công năng chủ trị của thường sơn:
TN hoá đờm
Hoá thấp
TN hoá thấp
Tân ôn giải biểu
Câu 37: Công năng chủ trị của chỉ thực:
bổ huyết
bổ dương
phá khí giáng nghịch
hoá ứ chỉ huyết
Công năng chủ trị của ý dĩ:
hoá thấp
lợi thấp
trừ thấp
khử hàn
Công năng chủ trị của đương quy:
bổ huyết
bổ dương
bổ âm
bổ khí
Công năng chủ trị của Chi tử:
TN giải thử
TN táo thấp
TN lương huyết
TN giáng hoả
Huyết hư thì nên dùng thuốc:
bổ khí
bổ huyết
hành khí
hành huyết
Trong bài thuốc ma hoàng thang, quế chi đóng vai trò
vị quân
vị thần
vị tá
vị sứ
Vị thuốc nào sau đây quy kinh phế:
Tamg chi
sa nhân
sinh địa
râu ngô
Trong phương thuốc quế chi thang, cam thảo đóng vai trò
vị quân
vị thần
vị sứ
vị tá
Phối hợp thuốc nào sau đây là đúng:
bổ khí + hành huyết
bổ huyết + hành khí
bổ huyết + hành huyết
tất cả đều đúng
Phương pháp tẩy xổ, nhuận tràng được gọi là:
hạ pháp
ôn pháp
thổ pháp
tham pháp
Bị cảm mạo phong hàn thì nên dùng thuốc:
tân lương giải biểu
tân ôn giải biểu
ôn trung tán hang
khử hàn
Gừng sao cháy gọi là:
can khương
bào khương
cao lương khương
thán khương
Vị thuốc nào sau đây được dùng trị sốt rét:
Cúc hoa
Hạnh nhân
Thảo quả
Đinh hương
Gừng được chế biến bằng phương pháp lùi gọi là
bào khương
thán khương
hoàng khương
ổi khương
Phương thuốc hoàng liên giải độc thang không có vị thuốc nào sau đây
hoảng bá
hoàng cầm
chi tử
chỉ xác
thuốc nào có bộ phận dùng là giò phơi khô
ô tặc cốt
ba kích
bách hợp
mẫu lệ
Với mẫu lệ ta dùng kỹ thuật:
hơ
nung
đốt
lủi
Kỹ thuật sao thuốc mặt ngoài đen, bên trong màu nâu đen gọi là:
hoàng sao
hắc sao
Thán sao
vi sao
Phương thuốc Ma hoàng thang có tác dụng:
PT phong hàn
bổ thận âm
bổ khí huyết
thanh nhiệt giải biểu
Các vị thuốc bạch giới tử, cát cánh, bách bộ quy kinh ở
tỳ
tâm
phế
thận
Các vị thuốc đỗ trọng, ba kích, cẩu tích quy kinh ở
thận
Tỳ
tâm
can
Thuốc thanh nhiệt giáng hỏa có tác dụng chữa trị
cảm mạo phong hàn
cảm mạo phong nhiệt
sốt cao
nhiễm khuẩn
Các vị thuốc nào sau đây có tác dụng ôn trung tán hàn
Sinh khương, thuyền thoái, bạc hà
Cao lương khương, ké đầu ngựa, hoàng liên
Nhục quế, phụ tử, kinh giới
Can khương, thảo quả, đinh hương
Thuốc nào sau đây quy kinh phế:
Sa nhân
Hương phụ
Bạch giới tử
Thục địa
Thuốc nào sau đây quy kinh tâm vị:
hà diệp
kim ngân hoa
tây qua
chi tử
Thuốc nào sau đây có vị ngọt:
chi tử
ý dĩ
bạc hà
chỉ xác
Phương thuốc nào sau đây là phức phương
Hoàng liên giải độc thang
ma hoàng thang
Quế chi thang
Bát trân thang
Phương thuốc ma hoàng thang :
Ma hoàng, đan sâm, quế chi, cam thảo
Ma hoàng, cam thảo, quế chi, sa nhân
Ma hoàng, quế chi, hạnh nhân, cam thảo
Ma hoàng, hạnh nhân, cam thảo, đan sâm
Phương thuốc tứ vật thang:
Nhân sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo
Thục địa, bạch thược, đương quy, xuyên khung
Đảng sâm, bạch linh, bạch truật, xuyên khung
Đinh hương, thị đế, đẳng sâm, sinh khương ()
Để dẫn thuốc vào kinh tỳ, vị thì cần dùng phụ liệu:
cam thảo
đậu đen
gừng
giấm
Bạch hổ là tên gọi khác của vị thuốc
mẫu lệ
thạch cao
lúa
rau răm
Các vị thuốc nào sau đây là cùng nhóm tác dụng:
hoàng liên, sa nhân
tang ký sinh, ké đầu ngựa
bạch giới tử , hương phụ
sinh khương, cao lương khương
Củ gấu là tên gọi khác của vị thuốc
cỏ thài lài
ngải cứu
Hương phụ
lá sen
Thuốc tân ôn giải biểu phần lớn quy kinh:
can
thận
phế
tỳ
Chọn câu sai
Nhục quế có td Hồi dương khứu nghịch
Huyền sâm có td TN giải độc
Thảo quả có td Ôn trung tán hàn
Hoàng bá có td TN táo thấp
Chọn câu Đúng
Thuốc có màu trắng vị chua à hành mộc
Thuốc có màu đỏ vị cay à hành hóa
Thuốc có màu đen vị mặn à hành thủy
Thuốc có màu vàng vị chua à hành thổ
Chọn câu SAI:
Hãn pháp là làm ra mồ hôi
Thanh pháp là dùng thuốc mát để chữa bệnh nhiệt
Ôn pháp là dùng thuốc nhiệt để chữa bệnh hàn
Bộ pháp là phương pháp chữa các chứng bệnh do chính khí hư
Chọn câu ĐÚNG
Ngũ hành bao gồm Can, tâm, tỳ, phế, vị
Lục tà bao gồm Phong, hàn, thử, thấp, táo, thống
Lục phủ bao gồm Vị, đờm, tiểu tràng, đại tràng, bàng quang,
Thật tình bao gồm hỉ, nộ, ưu, tư, bi, khủng và kinh thận
Chọn câu ĐÚNG:
Quế chi, hành có tác dụng tân lương giải biểu
Hà diệp, Tây qua có tác dụng thanh nhiệt giải độc
Sa nhân, Thương truật có tác dụng hóa thấp
Cát cánh, bạch giới tử có tác dụng chỉ khái
Chọn câu SAI:
Phương pháp chế thuốc với rượu gọi là tửu chế
Phương pháp chế thuốc với muối gọi là diêm chế
Phương pháp chế thuốc với gừng gọi là hoàng chế
Phương pháp chế thuốc với hoàng thổ gọi là hoàng thổ chế
Chọn câu ĐÚNG:
Tương sử ( ức chế độc tính của nhau)
Tương sát (tiêu trừ độc tính của nhau)
Tương ác (tác dụng hiệp đồng của hai vị thuốc)
Tương úy ( kiềm chế tính năng, tác dụng của nhau)
Vị thuốc bồ công anh (Herba Lactucae) có bộ phận dùng là
Rễ
Vỏ cây
Toàn cây
Lá
Chọn câu SAI:
Thanh bì có tác dụng hành khí giảm đau
Cam thảo có tác dụng ích khí dưỡng huyết
Tang bạch bì có tác dụng ôn phế chỉ khái
Hà thủ ô đỏ có tác dụng bổ khí huyết
Chọn câu SAI:
Tây qua họ Bí
Thảo quả họ cà phê
Hà diệp họ sen
Cát căn họ đậu
BẢN egếtng hàngh thanh nhiệt táo thấp dụngu nâu đen gọi là: Theo y học cổ truyền thì Thận là cơ quan nào trong cơ thể:
gan
thận
tim
dạ dày
Thuốc có tác dụng tân ôn giải biểu:
đinh hương
sinh khương
cúc hoa
tây qua
Theo học thuyết ngũ hành thì PHONG thuộc hành:
mộc
hoả
thổ
thủy
Theo y học cổ truyền thì vui quá hại:
tâm
tỳ
can
phế
Thủy chế là kỹ thuật nào sau đây:
chưng
đun
ủ
đồ
Thuốc chỉ huyết có tác dụng:
cầm máu
giảm đau
giảm ho
lợi tiểu
Phương pháp hoàng sao dùng nhiệt độ:
<80 độ C
100-160 độ C
180-240 độ C
200-250 độ C
Vị thuốc có tác dụng bổ dương:
bách bộ
bách hợp
ba kích
sa nhân
Bệnh do tạng sau nó gây ra gọi là:
hu tà
chính tà
thực tà
tặc tà
Hai thuốc cùng tác dụng vào một nơi gọi là
tương tu
tương ớt
tương lai
tương cà
mài thuốc trong nước, đây là kĩ thuật
sao
ủ
ngâm
thuỷ phi
