Font size
WorksheetsHóa dược
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Nước tiểu của người bình thường không có glucose
Đúng
Sai
Đường dùng của Insulin cho bệnh nhân đái tháo đường
Uống
Tiêm dưới da
Bôi ngoài da
Thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng kích thích bài tiết Insulin
Metformin
Glimepirid
Acarbose
Thuốc điều trị đái tháo đường có tác dụng ức chế alpha glucosidase
Insulin
Acarbose
Sitagliptin
Thuốc có tác dụng giống incretin thuộc nhóm ức chế dipeptidyl peptidase-4 là
Insulin
Sitagliptin
Acarbose
Thuốc đồng vận chuyển thụ thể GLP-1 làm tăng tiết Insulin ức chế tác dụng của glucagon
Liraglutide
Glyburide
Acarbose
Thuốc có tác dụng làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với Insulin
Insulin
Metformin
Sitagliptin
Thuốc ức chế chất đồng vận chuyển natri-glucose SGLT2 ( sodium glucose transporter 2) là
Dapagliflozin
Metformin
Sitagliptin
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định đái tháo đường là
Glucose huyết tương lúc đói >= 7mmol/L
HbA1C >= 6,5%
Glucose huyết tương lúc đói >= 11mmol/L
A và B
Đái tháo đường typ 1 còn gọi là đái tháo đường phụ thuộc Insulin
Đúng
Sai
Thuốc thuộc nhóm sulfonylure điều trị đái tháo đường
Metformin
Glyclazid
Repaglinide
Insulin là hormon có cấu trúc
Peptid
Glucid
Lipid
Insulin tinh khiết có thời gian bán thải ngắn (dưới 10 phút)
Đúng
Sai
Đái tháo đường typ 2 còn gọi là đái tháo đường không phụ thuộc Insulin
Đúng
Sai
Insulin có tác dụng
Tăng glucose huyết
Giảm glucose huyết
Ức chế tạo mỡ
Tác dụng của Insulin
Tăng glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
Giảm glucose huyết, kích thích tạo mỡ, kích thích tổng hợp protein
Giảm glucose huyết, ức chế tổng hợp protein
Insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo
Ngăn cản phân hủy glycogen và tăng đào thải glucose
Thúc đẩy phân hủy glycogen thành glucose
Giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển |glucose thành glycogen
Insulin có tác dụng giảm nồng độ đường trong máu theo cơ chế:
Thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen và tăng đào thải glucose
Thúc đẩy phân hủy glycogen thành glucose và làm chậm hấp thu glucose ở ruột nom
Giúp glucose dễ thâm nhập vào tế bào và thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Loại hormon tuyến tụy có tác dụng đối kháng với insulin là
Lipocain
Somatostatin
Glucagon
A, B
Chỉ định của insulin là
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường thai kì
Tất cả đều đúng
Insulin có chỉ định ngay lần đầu tiên trong điều trị đái tháo
đường khi:
HbA1C trên 4,0% và mức glucose huyết lúc đói trên 5,0
mmol/l
HbA1C trên 9,0% và mức glucose huyết lúc đói trên 15,0
mmol/l
HbA1C trên 6,5% và mức glucose huyết lúc đói trên 11,0
mmol/l
Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân bị đái tháo đường thai kì :
Gliclazid
Insullin
Acarbose
Insulin làm giảm glucose huyết vì lý do sau:
Giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào
Thúc đẩy chuyển glucose thành glycogen
Tăng chuyển acid amin thành glucose
A,B
Tác dụng không mong muốn thường gặp và nguy hiểm của insullin
Teo mô mỡ
Hạ đường huyết
Tăng đường huyết
Một trong những tác dụng không mong muốn của insulin:
Giam cân
Độc vs thai nhi
Teo mô mỡ hoặc phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm
Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường:
Béo phì
. Suy gan, suy thận nặng
Đang có thai
| Insulin được chỉ định cho bệnh nhân dải tháo đường:
Cho con bú
Tiền sử bệnh tim nặng
Viêm gan mạn kèm xơ gan
Insulin chế phẩm tiêm được bảo quản:
Ở nhiệt độ thường
Ở nhiệt độ 2C đến 8C
Ở nhiệt độ< 0c
Đường dùng của insulin thường được sử dụng:
Tiêm dưới da
Tiêm bắp
iêm tĩnh mạch
Với người phải tiêm insulin hàng ngày vị thường là:
Chân
Tay
Bụng
Tính chất chung của các sulfonylure điều trị đái tháo đường điều
trị đái tháo đường là:
Có tính acid yếu
Có khả năng hấp thụ UV, IR
Dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm
tất cả đều đúng
Định tính các sulfonylure điều trị đái tháo đường bằng phương
pháp chung:
Đun nóng dung dịch chế phẩm đến 60°C rồi thêm dung dịch thủy ngân (II) acetat sẽ xuất hiện tủa trắng
Đo năng suất quay cực với dung dịch natri carbonat
Thuỷ phân trong môi trường kiềm giải phóng NH, làm xanh quỳ tím
Định tính các sulfonylure điều trị đái tháo đường bằng phương
pháp chung:
Thuỷ phân trong môi trường kiềm giải phóng NH3, hơi bay lên có mùi đặc trưng và làm xanh giấy quì
Tác dụng với alpha naphtol trong kiềm và natri hypobromid có màu hồng
Do năng suất quay cực với dung dịch natri carbonat 1,4% là + 19 dén +240
Định lượng các sulfonylure điều trị đái tháo đường bằng phương pháp chung là:
Đo kiềm, đo phổ UV, HPLC
Đo bạc, đo phổ UV, HPLC
Đo phổ IR, phổ UV, HPLC
Tác dụng chung của nhóm sulfonylure điều trị đái tháo đường:
Kích thích tế bào beta đảo tụy tăng sản xuất insulin
Tăng số lượng receptor của insulin ở các tế bào
Ức chế nhẹ tác dụng của glucagon
Tất cả đều đúng
Nhóm sulfonylure không còn tác dụng giảm đường huyết khi cơ thể không còn khả năng khả năng tiết insullin
Đúng
Sai
Chỉ định của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là:
Đái tháo đường typ I
. Đái tháo đường typ
II
Đái tháo đường thai kỳ
Chỉ định của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường typ II kèm suy gan, suy thận
Tất cả đều sai
Các sulfonylure điều trị đái tháo đường được chỉ định trong
trường hợp:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường thai kỳ
Đái tháo đường typ II nhưng tuyến tụy vẫn còn hoạt động
Các sulfonylure điều trị đái tháo đường được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường:
Bị thừa cân
Tuyến tụy không còn hoạt động
Tuyết tụy còn hoạt động nhưng không tiết đủ insulin
Tác dụng không mong muốn chung của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là:
Hạ đường huyết, rối loạn tiêu hóa
Hạ đường huyết, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh, dị ứng
Hạ đường huyết, loét dạ dày
Chống chỉ định của các sulfonylure điều trị đái tháo đường là:
Đái tháo đường typ 2, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường typ 1, phụ nữ có thai, suy gan, thận
Đái tháo đường thai kì, suy tim
Biệt dược của gliclazid là:
Glyburid
Diamicron
DiaBeta
Biệt dược của glibenclamid là:
. Diamicron
DiaBeta
Novo-glyburid
Cả B và C đều đúng
Tính chất của gliclazid là:
Chỉ có tính base
Chỉ có tính acid
Có cả tính acid và base
ất cả đều sai
Gliclazid được định lượng bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan với dung môi là:
Dimethylformamid
Ethanol
Acid acetic
Tác dụng của gliclazid là:
Hạ đường huyết
Tăng đường huyết
Giảm cholesterol máu
Thuốc được ưu tiên lựa chọn điều trị khởi đầu trong đái tháo đường typ 2 là:
Gliclazid
Glibenclamid
Metformin
Thuốc được ưu tiên điều trị khởi đầu cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin:
Insulin
. Metformin
Acarbose
Metformin là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm:
Sulfonylurea
Thiazolidindion
Biguanid
Định tính metformin bằng phương pháp.
Đo phổ IR, TLC, đun chế phẩm với NaOH giải phóng NH3
Đo phổ UV, TLC, đun chế phẩm với NaOH giải phóng NH3
Đo phổ UV, đo góc quay cực, phản ứng với AgNO
Tính chất của metformin là:
Tính acid của HC1 kết hợp, tính base và dễ bị thủy phân nhóm biguanid
Có nhóm amin thơm bậc 1
Hấp thụ UV, IR
Định lượng metformin bằng phương pháp:
Do UV
Đo acid trong môi trường khan hoặc đo kiềm trong môi trường
nước
Do IR
Biệt dược của metformin là:
Glucophage
Glyburid
Diamicron
Metformin không có tác dụng:
Giảm glucose huyết
Giảm cholesterol toàn phần
Gây tăng cân
Ưu điểm của metformin khi sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 là:
Thuốc làm giảm glucose huyết (GH) nhưng không gây hạ GH
Không gây tăng cân
Metformin còn làm giảm cholesterol máu
Tất cả đều đúng
Tác dụng không mong muốn của metformin là gây:
Loét dạ dày
Hội chứng xanh xám ở trẻ nhỏ
Tiêu chảy
Đường dùng của metformin:
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm dưới da
Uống
Acarbose là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm:
Insulin
Các chất ức chế alpha glucosidase
Các sulfonylure điều trị đái tháo
Biệt dược của acarbose là:
Glucophage
Glucobay
Diamicron
Liraglutide là thuốc tác dụng giống incretin thuộc nhóm:
Thuốc đồng vận thụ thể GLP – 1
Thuốc ức chế DPP – 4
Úc ché alpha glucosidase
Sitagliptin là thuốc có tác dụng giống incretin thuộc nhóm:
Thuốc đồng vận thụ thể GLP – 1
Thuốc ức chế DPP – 4
Úc ché alpha glucosidase
Pioglitazone là thuốc làm tăng sự nhạy cảm của tế bào với insulin thuộc nhóm:
Các sulfonylure điều trị đái tháo đường
Các Glinides
Các thiazolidindion
Repaglinide là thuốc kích thích bài tiết insulin thuộc nhóm:
Các sulfonylure điều trị đái tháo đường
Các Thiazolidindion
Các Glinides
Chỉ định của acarbose là:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
. Tăng huyết áp
Tác dụng không mong muốn của acarbose là :
Loét dạ dày, tá tràng
Sình bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng
Chậm phát triển xương, răng
Chống chỉ định của acarbose là :
Quá mẫn với acarbose,
Bệnh lý đường ruột (viêm, loét), người dễ bị thoát vị
Suy gan, tăng men gan, phụ nữ có thai, cho con bú
Tất cả đều đúng
Uống acarbose vào thời điểm :
Sau ăn 2 tiếng
Vào bữa ăn
Trước ăn 1 tiếng
Glucobay là biệt dược của:
Gliclazid
Glipirid
Acarbose
Thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm đồng vận chuyển thụ thể GLP-1 là:
Rapeglinid
Liraglutid
Dapagliflozin
Thuốc có tác dụng giống Incretin thuộc nhóm ức chế Dipeptidyl Peptidase-4 (DPP-4) là:
Rapeglinid
Liraglutid
Sitagliptin
Thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm ức chế chất đồng vận chuyển glucose —natri là:
Rapeglinid
Sitagliptin
Dapagliflozin
Do có nhân azabicyclooctyl nên gliclazid có tính ............ khá mạnh:
Oxy hóa
Khử
Base
Gliclazid được định lượng bằng phương pháp đo ......(A) ... trong môi trường khan
Nitrit
Bạc
Acid
Tác dụng của thuốc dapagliflozin:
Tăng glucose huyết
Giảm glucose huyết do tăng bài tiết qua thận
Giảm cholesterol máu
Tác dụng của thuốc Liraglutide:
Tăng bài tiết glucose qua ống thận
Kích thích tuyến tụy bài tiết insulin
Duy trì tác dụng của incretin và kháng lại tác dụng của DPP-4
Tác dụng không mong muốn thường gặp của thuốc dapagliflozin là:
Loét dạ dày, tá tràng
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Hỏng men răng
Tình trạng kháng insulin được thấy ở hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường:
Typ 1
Typ 2
Thai nghén
Thời điểm uống thuốc acarbose là:
Xa bữa ăn ít nhất 2 giờ
Ngay trước ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên
Trước bữa ăn trưa 30 phút
Các dẫn xuất của acid fibric chỉ là thuốc điều trị hàng đầu đối với bệnh nhân có nồng độ triglycerid cao hơn:
10 mmol/lit
8 mmol/lit
6 mmol/lit
4 mmol/lit
Lovastatin không có tác dụng:
Tăng nồng độ apolipoprotein B
Giảm LDL và VLDL trong huyết tương
Tăng vừa phải HDL
Giảm triglycerid
Lipanthyl là biệt dược của:
Ciprofibrat
Gemfibrozil
Fenofibrat
Benzafibrat
Nên phối hợp với các resin – chelat hoá acid mật để giảm được liều lượng và tác dụng không mong muốn của Acid nicotinic.
Sai
Đúng
Trong thời gian sử dụng thuốc hạ lipid máu, cần bổ sung thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan.
Đúng
Sai
Simvastatin có chỉ định:
Dùng kết hợp với itraconazol
Phụ nữ mang thai và cho con bú
tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử
Tăng transaminase huyết thanh kéo dài
Có thể kết hợp Ciprofibrat với dẫn chất acid nicotinic và các resin làm giảm cholesterol máu.
Đúng
Sai
Các resin chelat hoá có tác dụng:
Tạo chelat với acid mật
Giảm hấp thu và tăng thải trừ các lipid qua phân
Tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol
Tất cả đều đúng
Cholestyramin tác dụng xuất hiện sau:
1 – 2 ngày sau uống
2 – 3 ngày sau uống
4 – 7 ngày sau uống
7 – 9 ngày sau uống
