wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT

Total questions: 21

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là:

a)

Thoái hoá giống.                                            

                      

b)

Đột biến.

c)

Di truyền ngoài nhân. 

d)

Ưu thế lai.

2.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

Tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu.

b)

Tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.

c)

Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

d)

Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.

3.

Quy trình lai TB sinh dưỡng (xôma):   

      

a)

Dung hợp các TB trần khác loài

--> loại bỏ thành TB --> tạo cây lai.   

b)

Dung hợp các TB trần khác loài

--> tạo cây lai --> loại bỏ thành TB của cây lai.  

c)

Loại bỏ thành TB xôma --> dung hợp các TB trần khác loài --> tạo cây lai.  

d)

Cho lai 2 loài bố, mẹ --> loại bỏ thành TB của cây con --> nhân giống vô tính bằng TB xôma --> tạo cây lai.

4.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?        

                                      

       

a)

Làm biến đổi 1 gen sẵn có trong hệ gen  

b)

 Đưa 1 mới vào hệ gen.  

c)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen

d)

Nhân bản vô tính ở ĐV

5.

Để dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhận người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng:    

                                      

a)

Xung điện.  

b)

  CaCl2

c)

   NaCl.    

d)

Xung điện

hoặc CaCl2

6.

Các loại enzim dùng để cắt và nối ADN trong quá trình tạo ADN tái tổ hợp là  

                

      

             

a)

Enzyme cắt giới hạn và ADN polymerase.            

b)

Ligase và ADN polymerase.   

c)

Enzyme cắt giới hạn và ligase.

d)

Enzyme cắt giới hạn và ARN  polymerase.  

7.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là 

                                  

    

               

a)

Plasmit hoặc thể ăn khuẩn.        

b)

Plasmit hoặc vi khuẩn.    

c)

Plasmit hoặc ADN của tế bào cho.  

d)

ADN của tế bào nhận hoặc thể ăn khuẩn.  

8.

Cho các thành tựu sau:

(1) Cừu Đôly        

(2) Giống bông kháng sâu bệnh    

(3) Chuột bạch có gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống    

(4) Giống dâu tằm tam bội             

(5) Giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp β- carotene

Có bao nhiêu thành tựu của công nghệ gen?

                                                  

a)

3   

b)

  4   

c)

5

d)

   6

9.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

          

          

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn. 

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.  

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

10.

Quy trình tạo giống thuần chủng có tổ hợp gen mong muốn lần lượt được tiến hành qua các khâu:

a)

Cho lai và chọn lọc tổ hợp gen mong muốn ->cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo dòng thuần.

b)

Tạo các dòng TC->lai và chọn lọc tổ hợp gen mong muốn-> cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần tạo dòng TC.

c)

Lai các dòng khác nhau->chọn lọc tổ hợp gen mong muốn-> tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo dòng thuần

d)

Chọn lọc tổ hợp gen mong muốn từ  nguồn đột biến nhân tạo ->cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo dòng thuần.

11.

Cừu Đôly được tạo ra qua quy trình nhân bản vô tính chủ yếu giống với cừu    

                                         

                                  

a)

Cho tế bào tuyến vú. 

b)

 Cho tế bào trứng.    

c)

Mẹ mang thai.      

d)

Cừu mang thai và cừu cho nhân.

12.

Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để nhân nhanh chóng nhiều giống động vật quý hiếm được gọi là phương pháp:

                       

              

a)

Nuôi cấy hợp tử.  

b)

Cấy truyền phôi. 

c)

Kĩ thuật chuyển phôi.  

d)

Nhân giống đột biến.

13.

Kĩ thuật chuyển gen gồm các bước:

(1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(2) Sử dụng enzim nổi đế gắn gen của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

(3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt

(4) Tách thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Thứ tự đúng của các bước trên là

                         

                         

a)

(3) → (2) → (4) → (5) → (1)

b)

(4) → (3) → (2) → (5) → (1)

c)

(4) → (3) → (2) → (1) → (5)

d)

(1) → (4) → (3) → (5) → (2)

14.

Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb.

b)

Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên.

c)

Đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cây con có kiểu gen AaBB.

d)

Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyền giống nhau và giống với cây mẹ.

15.

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen? 

  

       

a)

Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.    

b)

Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm

c)

Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.

d)

Cây đậu tương có gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia.

16.

Để tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt giúp vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng, cần áp dụng phương pháp nào sau đây?

                                            

                              

a)

Lai hữu tính.    

b)

Công nghệ gen.

c)

Gây đột biến nhân tạo.  

d)

Công nghệ tế bào.

17.

Trong các phép lai sau, phép lai nào cho đời con F1 biểu hiện ưu thế lai cao nhất?

                               

                               

a)

AABBDD x AAbbdd      

b)

AABBdd x AABBDD

c)

AABBDD x aaBBDD     

d)

aaBBDD x AAbbdd

18.

Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, khi gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi  cho mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng:

                     

                       

a)

Tam bội thuần chủng. 

b)

Lưỡng bội thuần chủng.

c)

Tứ bội thuần chủng.   

d)

Đơn bội.

19.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào?

a)

Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người

b)

Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao

c)

Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

d)

Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

20.

Trong quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ họp, bước cuối cùng là

    

    

   

  

a)

thu thập vật liệu ban đầu.

b)

chọn tổ hợp gen mong muốn.

c)

  lai các dòng thuần chủng khác nhau.

d)

   tạo dòng thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn.

21.

Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?

    

    

    

  

a)

Đưa  tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

c)

Tạo các dòng thuần chủng khác nhau.

d)

  Lai các dòng thuần chủng khác nhau.