wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP: CHƯƠNG 1 TIẾN HÓA

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

2.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể.                    

b)

quần thể.    

c)

loài.                          

d)

phân tử.

3.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến.                 

b)

nguồn gen du nhập.                                 

c)

biến dị tổ hợp.    

d)

quá trình giao phối.

4.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

  

a)

Kiểu gen

b)

Alen

c)

Kiểu hình

d)

Gen

5.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.    

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.      

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến.

6.

Khi nói về nhân tố tiến hóa, CÓ BAO NHIÊU phát biểu sau đây đúng?

1. Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

2. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

3. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

4. Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

b)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.

c)

đột biến , giao phối và  chọn lọc tự nhiên.          

d)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

8.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li

b)

Đột biến và di - nhập gen

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên

10.

Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?

(1) Đột biến                            (2) Giao phối không ngẫu nhiên

(3) Di - nhập gen                    (4) Các yếu tố ngẫu nhiên                                          

(5) Chọn lọc tự nhiên

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

11.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.

(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.

(3) Lai xa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

12.

Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

d)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

13.

Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó không giao phối với nhau

b)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó sống trong cùng 1 sinh cảnh

14.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

a)

(2), (3)

b)

(1), (3)

c)

(2), (4)

d)

(1), (4)

15.

Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen: aaBb và DdEe tạo ra F1. Theo lí thuyết, tiếp tục

đa bội hoá các hợp tử F1 thì tạo ra loài mới có kiểu gen nào sau đây?

a)

aaBbDdEe.

b)

AAbbDDEE.

c)

aaBbDDEe.

d)

aaBBddEE.

16.

Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li

a)

cơ học.

b)

sau hợp tử.

c)

nơi ở.

d)

mùa vụ.

17.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, CÁC phát biểu NÀO sau đây đúng?

1. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản

2. Những quần thể cùng loài sống cách li về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới

3. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

4. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi

a)

1 và 4

b)

3 và 4

c)

2 và 3

d)

1 và 3

18.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, CÁC phát biểu nào sau đây đúng?

1. Quá trình này thường xảy ra ở động vật ít di chuyển.

2. Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều dạng trung gian

3. Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

4. Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

5. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.

a)

2, 4 và 5

b)

1, 2 và 3

c)

2, 3 và 5

d)

3, 4 và 5

19.

Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với cùng một loại thức ăn.

II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.

III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.

IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

20.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây SAI về quần thể này?

a)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi.

b)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ.

c)

Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.

d)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.