NEW
Font size
Worksheetshóa 69 câu
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do
sự chuyển dịch của các electron.
sự chuyển dịch của các cation.
sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.
sự chuyển dịch của cả cation và anion.
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
HCl trong C6H6 (benzen).
Ca(OH)2 trong nước.
CH3COONa trong nước.
NaHSO4 trong nước.
Dãy gồm các chất điện li yếu
H2O, CH3COOH, CuSO4.
CH3COOH, CuSO4, NaCl.
H2O, CH3COOH, HF.
NaCl, CH3COOH, HF.
Theo thuyết Areniut, kết luận nào sau đây là đúng?
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Chất nào sau đây là muối axit?
. KNO3.
NaHSO4.
NaCl.
Na2SO4.
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
H2SO4.
HNO3.
NaOH.
NaCl.
Một dung dịch có [H+] = 4,2.10─3M, đánh giá nào dưới đây là đúng?
pH = 3.
pH = 4.
pH < 3.
pH > 4.
Hòa tan một axit vào nước ở 25oC, kết quả là
[H+] < [OH─].
[H+] = [OH─].
[H+] > [OH─].
[H+].[OH─]>10-14M.
Dung dịch nào sau đây làm quì tím hóa xanh?
NaOH.
NaNO3.
K2SO4.
KCl.
Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại (không phản ứng với nhau) trong một dung dịch là:
Ag+. Na+, NO3─, Cl─.
Mg2+, K+, SO42─, PO43─.
H+, Fe3+, NO3─, SO42─.
Al3+, NH4+, Br─, OH─.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch
KCl.
NaNO3.
CaCl2.
NaCl.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
NH4Cl và AgNO3.
NaOH và H2SO4.
Ba(OH)2 và NH4Cl.
Na2CO3 và KOH.
Bốn dung dịch: natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/lít. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây:
NaCl< C2H5OH< CH3COOH< K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C2H5OH< CH3COOH< K2SO4< NaCl.
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
5
2
3
4
Một dung dịch có pH = 5, đánh giá nào dưới đây là đúng?
[H+] = 2.10─5M.
[H+] = 5.10─4M
[H+] = 1.10─5M.
[H+] = 1.10─4M.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑.
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3.
2Fe(NO3)3 + 2KI → 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3.
Zn + 2Fe(NO3)3 → Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH- → H2O?
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O.
KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
Phản ứng nào trong số các phản ứng dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng để điều chế HF?
H2 + F2 → 2HF.
NaHF2 ⎯⎯→t° NaF + HF.
CaF2 + 2HCl ⎯⎯→t°CaCl2 + 2HF.
CaF2 +H2SO4(đặc) ⎯⎯→t°CaSO4↓+2HF
Cặp công thức của líti nitrua và nhôm nitrua là
LiN3 và Al3N.
Li3N và AlN.
Li2N3 và Al2N3.
Li3N2 và Al3N2.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là không đúng?
Nguyên tử nitơ có hai lớp electron và lớp ngoài cùng có ba electron.
Số hiệu nguyên tử của nitơ bằng 7.
Ba electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được ba liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3, nitơ là nguyên tố p.
Nitơ không duy trì sự hô hấp vì nitơ là một khí độc.
Vì có liên kết ba nên phân tử nitơ rất bền và ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học.
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitơ thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitơ trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3─, NO2─ lần lượt là -3, +4, -3, +5, +4. _
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
Nguyên tử nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm nitơ.
Trong phân tử N2 mỗi nguyên tử nitơ còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
Trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
NO.
NO2.
N2O.
N2.
amoniac tan nhiều trong nước.
phân tử amoniac là phân tử có cực.
khi tan trong nước, amoniac kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH─.
khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ các phân tử amoniac kết hợp với ion H+ của nước, tạo ra các ion NH4+ và OH─.
A. NH3 + HCl → NH4Cl.
B. 2NH3 + H2SO4→ (NH4)2SO4.
C. 4NH3 + 5O2 ⎯⎯⎯⎯→850o C,Pt 4NO+ 6H2O
D. NH3 + H2O →NH4 + + OH – .
Để nhận biết khí NH3 người ta có thể dùng cách nào sau đây:
(1) dùng quỳ tím ẩm.
(2) ngửi mùi NH3.
(3) cho NH3 tác dụng với dd HCl đặc.
(1), (2).
(2), (3).
(1), (2), (3).
(1), (3).
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây?
(NH4)3PO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NaCl.
Có thể phân biệt amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch kiềm, vì khi đó
thoát ra một chất khí màu lục nhạt.
thoát ra một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
thoát ra chất khí không màu, không mùi.
Sản phẩm của phản ứng HNO3 loãng tác dụng với Fe(OH)3 là
Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
B. Fe(NO3)3 + H2O.
Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Fe(NO3)2 + NO + H2O.
Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?
Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag.
Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt.
Mg(OH)2, NH3, CO2, Au.
CaO, NH3, Au, FeCl2.
Khi đun nóng, phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra ba oxit?
Axit nitric đặc và cacbon.
Axit nitric đặc và lưu huỳnh.
Axit nitric đặc và đồng.
Axit nitric đặc và bạc.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ
NaNO2 và H2SO4 đặc.
NaNO3 và H2SO4 đặc.
NH3 và O2.
NaNO3 và HCl đặc.
Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.
Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.
Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hóa học trong nông nghiệp.
Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit, và khí oxi?
Zn(NO3)2, KNO3.
Ca(NO3)2, LiNO3.
Cu(NO3)2, KNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
Ag2O, NO, O2
Ag2O, NO2, O2.
Ag, NO, O2.
Ag, NO2, O2.
Ở điều kiện thường, photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do
nguyên tử photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ
nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ
nguyên tử photpho có obitan 3d còn trống, còn nguyên tử nitơ không có.
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ.
Magie photphua có công thức là
Mg2P2O7.
Mg2P3.
Mg3P2.
Mg3(PO4)2.
Dung dịch axit photphoric có chứa các ion (không kể H+ và OH─ của nước):
H+, PO43─.
H+, H2PO4─, PO43─.
H+, HPO42─, PO43─.
H+, H2PO4─, HPO42─, PO43─.
Chọn công thức đúng của apatit:
Ca3(PO4)2.
Ca(PO3)2.
3Ca3(PO4)2.CaF2.
CaP2O7.
Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác.
nguyên tố photphat và một nguyên tố khác.
nguyên tố kali và một nguyên tố khác.
Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?
KCl.
NH4NO3.
NaNO3.
K2CO3.
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng?
NH3, N2O5, N2, NO2.
NH3, NO, HNO3, N2O5.
N2, NO, N2O, N2O5.
NO2, N2, NO, N2O3.
Nitơ có những đặc điểm và tính chất như sau:
(1)Nguyên tử nitơ 5 electron ở lớp ngoài cùng nên chỉ có khả năng tạo hợp chất cộng hóa trị trong đó nitơ có số oxi hóa +5 và -3.
(2)Khí nitơ tương đối trơ ở điều kiện thường.
(3)Nitơ là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.
(4)Nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim kim loại mạnh và hidro.
(5)Nitơ thể hiện tinh khử khi tác dụng với nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Nhóm nào sau đây chỉ gồm các câu đúng?
1, 4, 5.
1, 3, 4.
1, 2, 3.
2, 3, 4, 5.
Nitơ phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?
Li, Al, Mg.
H2, O2.
Li, H2, Al.
O2, Ca, Mg.
Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
2Fe + 6H2SO4(đặc) ⎯⎯→t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
NH4Cl + NaOH ⎯⎯→t0 NaCl + NH3+ H2O.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2+ H2O.
3Cu + 8HNO3(loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO+ 4H2O.
Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?
Muối amoni là chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hidroxit.
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation amoni và anion gốc axit.
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra.
10.
18.
24.
20.
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi hóa – khử này bằng:
22.
20.
16.
12.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch
FeCl2.
Fe(NO3)3.
FeCl3.
Fe(NO3)2.
Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Fe.
CuO.
Al.
Cu.
Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt(III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?
5.
7.
9.
21.
Có các nhận định nào sau đây:
(1)Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh. (2)Tất cả các muối nitrat có thể tham gia phản ứng trao đổi ion với một số axit, bazơ và một số muối khác. (3)Muối nitrat rắn không có tính oxi hóa. (4)Dung dịch muối nitrat thể hiện tính oxi hóa trong môi trường axit. (5)Muối nitrat rắn rất bền với nhiệt. Các nhận định đúng là
1, 2, 3.
1, 3, 4, 5.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
SO3, NO, NH3.
SO2, N2, NH3.
SO2, NO, CO2.
SO3, N2, CO2.
Axit photphoric và axit nitric cùng có phản ứng với nhóm chất nào sau đây?
MgO, KOH, CuSO4, NH3.
CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3.
NaCl, KOH, Na2CO3, NH3.
KOH, K2O, NH3, Na2CO3.
Cho sơ đồ chuyển hoá: P2O5 ⎯⎯⎯→+ KOH X ⎯⎯⎯⎯→+ H PO3 4 Y ⎯⎯⎯→+ KOH Z.
X, Y, Z lần lượt là
K3PO4, K2HPO4, KH2PO4.
KH2PO4, K2HPO4, K3PO4.
K3PO4, KH2PO4, K2HPO4.
KH2PO4, K3PO4, K2HPO4.
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
amophot.
ure.
natri nitrat.
D. amoni nitrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3─ và ion amoni NH4+.
.Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là:
0,025.
0,04.
0,05.
0,035.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
8,10.
4,05.
2,70.
5,40.
Cho 4,8 gam một kim loại M hóa trị (II) tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO (đktc, không còn sản phẩm khử khác). Kim loại M là
Mg.
Zn.
Cu.
Fe.
Hòa tan 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ ở điều kiện tiêu chuẩn (giả thiết phản ứng chỉ tạo ra N2). Vậy X là
Zn.
Cu.
Mg.
Al.
Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là
NO2.
NO.
N2O.
N2.
Khi hòa tan 30,0 gam hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit trong dung dịch HNO3 1,00M lấy dư, thấy thoát ra 6,72 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Khối lượng của đồng(II) oxit trong hỗn hợp ban đầu là
1,20 gam.
4,25 gam.
1,88 gam.
2,52 gam.
Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch A
41 gam.
42 gam.
40 gam.
43 gam.
Cho 11 g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thì có 6,72 lit (đktc) khí NO bay ra. Phần trăm khối lượng các kim loại Al và Fe trong hỗn hợp đầu lần lượt là:
48,09% và 51,91%.
49,09% và 50,91%.
24,55% và 74,45%.
23,64% và 76,36%.
