NEW
Font size
WorksheetsCông Nghệ
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Vật liệu compôzit là vật liệu được tạo thành từ những thành phần nào?
Vật liệu cốt để tăng độ bền và vật liệu nền để liên kết các vật liệu cốt.
Vật liệu cốt để tăng độ dẻo và vật liệu nền để liên kết các vật liệu cốt.
Vật liệu cốt để tăng độ cứng và vật liệu nền để tăng độ dẻo.
Vật liệu nền để tăng độ bền và vật liệu cốt để liên kết các vật liệu nền.
Độ dãn dài tương đối càng lớn thì tính chất nào của vật liệu thay đổi?
Độ bền nén càng cao.
Độ dẻo càng thấp.
Độ dẻo càng cao.
Độ bền kéo càng thấp.
Phương pháp gia công tiện có công dụng gì?
Cắt đứt phôi kim loại.
Tạo lỗ trụ tròn trên phôi kim loại.
Gia công được các mặt trong và ngoài ren.
Gia công được các mặt tròn xoay ngoài và trong, các mặt đầu, các mặt côn ngoài và trong, các mặt tròn xoay định hình, các loại ren ngoài và ren trong.
Lưỡi cắt chính của dao cắt được tạo bởi các mặt nào của dao?
Giao tuyến của mặt trước với mặt sau.
Giao tuyến của mặt trước với mặt đáy.
Trung tuyến của mặt trước và mặt đáy.
Trung tuyến của mặt sau và mặt đáy.
Robot là gì?
Robot là thiết bị tự động làm việc theo lập trình.
Robot là thiết bị hỗ trợ con người trong xử lý thông tin.
Robot là thiết bị tự động đa chức năng hoạt động theo chương trình nhằm phục vụ tự động hóa các quá trình sản xuất.
Robot là thiết bị tự động sản xuất theo lập trình.
Khi phân loại động cơ đốt trong theo hành trình của pittông thì động cơ đốt trong có những loại nào?
Động cơ 1 kì và động cơ 2 kì.
Động cơ 4 kì và động cơ 3 kì.
Động cơ 2 kì và động cơ 3 kì.
Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
Nhiệm vụ nào sau đây của nắp máy ?
Tạo không gian quay của trục khuỷu.
Liên kết với các xilanh tạo thành một khối duy nhất.
Cùng với xilanh và đỉnh pittong tạo thành buồng cháy động cơ.
Dẫn hướng cho pittong chuyển động.
Ở động cơ Diezen, thời điểm nào nhiên liệu và không khí được hoà trộn trong xilanh?
Ở cuối kì nạp.
Ở kì nén.
Ở cuối kì nén.
Ở đầu kì cháy – dãn nở.
Hệ thống nào không có trong động cơ điêzen?
Hệ thống đánh lửa.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống khởi động.
Hệ thống bôi trơn.
Khi động cơ làm việc, trong xi lanh động cơ diễn ra lần lượt các quá trình:
Nạp, thải, cháy- dãn nở, nén.
Nạp, nén, thải, cháy – dãn nở
Nạp, nén, cháy- dãn nở, thải.
Thải, nạp, nén, cháy – dãn nở
Pittong nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nào?
Nạp, thải, cháy-giãn nở
Nén, thải, cháy-giãn nở
Nạp, nén, thải
Nạp, nén, cháy-giãn nở
Nhiệm vụ của thân máy là gì?
Lắp cơ cấu và hệ thống động cơ.
Lắp bugi hoặc vòi phun.
Chứa dầu bôi trơn.
Truyền lực qua trục khuỷu thông qua thanh truyền.
Khi Pittong ở ĐCD kết hợp với nắp máy và xi lanh tạo thành thể tích nào?
Thể tích công tác.
Thể tích buồng cháy.
Tỉ số nén.
Thể tích toàn phần.
Pittong nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nào?
Nạp, nén, cháy-giãn nở, thải.
Nạp, nén, thải.
Nén, thải, cháy-giãn nở
Nạp, nén, cháy-giãn nở.
Ở động cơ xăng, nhiên liệu và không khí được đưa vào trong xilanh như thế nào?
Hoà trộn bên ngoài xilanh trước khi đi vào xilanh ở kì nén.
Hoà trộn bên ngoài xilanh trước khi đi vào xilanh ở kì cháy – dãn nở.
Hoà trộn bên ngoài xilanh trước khi đi vào xilanh ở kì thải.
Hoà trộn bên ngoài xilanh trước khi đi vào xilanh ở kì nạp.
Hoà khí trong động cơ xăng bao gồm những thành phần nào?
Hỗn hợp xăng và không khí.
Không khí, dầu Diezen, dầu nhớt.
Không khí và dầu Diezen.
Không khí, dầu nhớt.
Cuối kì nén động cơ Diezen có hiện tượng gì?
Nhiên liệu có áp suất cao được phun vào buồng cháy.
Bơm nhiên liệu tạm ngừng hoạt động.
Xupap nạp mở để hút nhiên liệu.
Xupap thải mở.
Tỷ số nén là?
Tỷ số giữa thể tích toàn phần so với thể tích công tác của xi lanh
Tỷ số giữa thể tích buồng cháy so với thể tích toàn phần của xi lanh
Tỷ số giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Tỷ số giữa thể tích công tác so với thể tích toàn phần của xi lanh
Ở đầu pit-tông, các xéc măng được lắp theo thứ tự nào?
Xéc măng khí được lắp ở dưới, xéc măng dầu được lắp ở trên.
Xéc măng khí và xéc măng dầu được lắp xen kẽ.
Xéc măng khí được lắp ở trên, xéc măng dầu được lắp ở dưới.
Lắp tùy ý
Trong nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức, van khống chế
lượng dầu đóng lại để dầu đi qua két làm mát khi nào?
Áp suất dầu cao quá giới hạn cho phép.
Nhiệt độ dầu nằm trong giới hạn định mức.
Nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định mức.
Lượng dầu chảy vào đường dầu chính quá giới hạn.
Cơ cấu phân phối khí xupap đặt không có bộ phận nào ?
Con đội.
Đũa đẩy.
Trục cam.
Lò xo xupap.
Đầu nhỏ thanh truyền được lắp với bộ phận nào?
Chốt khuỷu.
Đầu to thanh truyền.
Má Khuỷu.
Chốt Pit-tông.
Đầu pit-tông có các rãnh để làm gì?
Chứa muội than.
Chứa dầu bôi trơn.
Lắp các xec-măng.
Tăng độ cứng vững.
Đầu to thanh truyền được lắp với bộ phận nào?
Chốt khuỷu.
Chốt Pit-tông.
Đầu to thanh truyền.
Má Khuỷu.
Cơ cấu phân phối khí có những loại nào?
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap và cơ cấu phân phối khí dùng van trượt.
Cơ cấu phân phối khí dùng xupap đặt và cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo.
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo vấu cam sẽ tác động trực tiếp vào bộ phận nào?
Lò xo xupap
Trục cam.
Đũa đẩy.
Con đội.
Trong động cơ 4 kì, khi trục khuỷu quay được 1 vòng thì trục cam quay được mấy vòng?
1/2 vòng.
2 vòng.
4 vòng.
1 vòng.
Bộ phận nào trên sơ đồ cấu tạo động cơ xăng 2 kỳ làm nhiệm vụ van trượt của cơ cấu phân phối khí?
Thanh truyền.
Cacte
Pit-tông.
Trục khuỷu.
Trong cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo đũa đẩy sẽ tác động trực tiếp vào bộ phận nào?
Trục cam.
Lò xo xupap.
Con đội.
Cò mổ.
Dầu bôi trơn có tác dụng gì?
Bao kín, tẩy rửa.
Bao kín, tẩy rửa, làm mát, bôi trơn.
Làm mát, bôi trơn.
Bôi trơn, làm mát, tẩy rửa, bao kín, chống gỉ.
Trên sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận số 3 có tên gọi là ?
Bình chứa dầu.
Bơm dầu.
Bầu lọc dầu
Bầu lọc thô.
Trên sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận số 7 có tên gọi là ?
Bình chứa dầu.
Bầu lọc dầu.
Két làm mát
Két làm mát dầu.
Trên sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận số 6 có tên gọi là ?
Van xả dầu.
Van an toàn bơm dầu.
Van khống chế lượng dầu qua két.
Van hằng nhiệt.
Hãy cho biết đường đi của dầu trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức ở trường hợp làm việc bình thường.
Cacte ( Bầu lọc dầu ( Bơm dầu ( Van khống chế lượng dầu ( Đường dầu chính(Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Bơm dầu ( Cacte ( Bầu lọc dầu ( Van khống chế lượng dầu( Đường dầu chính(Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Bơm dầu ( Bầu lọc dầu ( Cacte( Van khống chế lượng dầu ( Đường dầu chính ( Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Cacte ( Bơm dầu (Bầu lọc dầu ( Van khống chế lượng dầu ( Đường dầu chính(Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Hãy cho biết đường đi của dầu trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức ở trường hợp nhiệt độ dầu vượt giới hạn định trước.
Cacte ( Bơm dầu ( Bầu lọc dầu ( Két làm mát dầu ( Đường dầu chính ( Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Cacte ( Bầu lọc dầu ( Bơm dầu ( Két làm mát dầu ( Đường dầu chính ( Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Bơm dầu ( Bầu lọc dầu ( Két làm mát dầu( Van khống chế lượng dầu ( Đường dầu chính ( Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Cacte ( Két làm mát dầu ( Bơm dầu ( Van khống chế lượng dầu ( Đường dầu chính(Các bề mặt ma sát của động cơ ( Trở lại cacte.
Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức có sử dụng van điều khiển nào?
Van hằng nhiệt.
Van khống chế, van an toàn.
Van hằng nhiệt, van an toàn.
Van an toàn.
Cánh tản nhiệt bao quanh thân xilanh và nắp máy của động cơ xe máy nhằm mục đích gì?
Tăng độ cứng vững.
Tản nhiệt nhanh ra không khí.
Giữ cân bằng cho động cơ.
Tạo điểm nhấn trên động cơ.
Trên sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận số 4 có tên gọi là?
Quạt nước.
Đồng hồ đo áp suất.
Van hằng nhiệt.
Bơm nước.
Trên sơ đồ hệ thống làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, bộ phận số 5 có tên gọi là?
Nắp máy.
Puli
Bình nước nóng.
Két nước.
Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng có nhiệm vụ gì?
Cung cấp xăng vào xilanh.
Cung cấp hoà khí sạch vào xilanh.
Cung cấp nhiên liệu sạch vào xi lanh.
Cung cấp không khí sạch vào xilanh.
Hỗn hợp xăng và không khí vào xilanh nhiều hay ít do bộ phận nào?
Giclơ.
Bướm gió.
Bướm ga.
Phao xăng.
Chọn phương án sai.
Bộ chế hoà khí có cả trong động cơ xăng và động cơ Diezen.
Bộ chế hoà khí chỉ có trong động cơ Xăng.
Bộ chế hoà khí hoà trộn xăng và không khí ở ngoài xilanh.
Bộ chế hoà khí không có trong động cơ Diezen.
Trong hệ thống phun xăng, bộ điều khiển phun có nhiệm vụ gì ?
Điều khiển xăng tới vòi phun.
Giữ áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định
Điều khiển chế độ làm việc của vòi phun.
Phun nhiên liệu vào đường ống nạp.
Trên sơ đồ bộ chế hoà khí đơn giản bộ phận số 3 có tên gọi là ?
Bướm gió.
Bướm ga.
Phao xăng.
Giclơ.
Trên sơ đồ bộ chế hoà khí đơn giản bộ phận số 4 có tên gọi là ?
Phao xăng.
Bướm ga.
Bướm gió
Giclơ.
Trên sơ đồ bộ chế hoà khí đơn giản Giclơ xăng có nhiệm vụ gì?
Ổn định mức xăng.
Tăng vận tốc dòng khí nạp.
Điều chỉnh lượng hoà khí cấp vào xilanh.
Điều khiển lưu lượng xăng qua vòi phun.
Bộ chế hòa khí có nhiệm vụ:
hòa trộn xăng-không khí theo một tỉ lệ thích hợp
tạo xoáy lốc khí hỗn hợp
cung cấp hòa khí cho xilanh
tạo hỗn hợp xăng không khí
Trong hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, hòa khí được hình thành ở đâu ?
Xi lanh
. Bầu lọc khí
Vòi phun
Bộ chế hòa khí
Khi động cơ xăng làm việc, không khí được hút vào xilanh ở kì nạp là nhờ:
Pit tông hút vào
Xupap nạp mở
Sự chênh lệch áp suất
Quá trình phun xăng.
“Kéo e” trên động cơ Xăng có nghĩa là:
Tăng độ mở bướm ga
Đóng bướm gió
Mở xupap
Xoay Pit tông của Bơm cao áp
“Tăng ga” trên động cơ Xăng có nghĩa là:
Đóng bướm gió
Tăng độ mở bướm ga
Mở xupap
Xoay Pit tông của Bơm cao áp
Động cơ xăng bị hiện tượng “khói đen” là do:
Thiếu dầu nhớt
Pit tông bị bó kẹt trong xi lanh
Dư xăng
Hở bạc.
Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ?
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy không khí trong xilanh.
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy xăng trong xilanh.
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hỗn hợp trong xilanh.
Tạo ra tia lửa điện cao áp để châm cháy hoà khí trong xilanh.
Dòng điện phóng đi theo hướng nào ở thời điểm đánh lửa trong hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm?
Cực (-)CT ( ĐĐK ( “ Mát” ( W1 ( Cực ( - )CT .
Cực (-)CT ( ĐĐK ( “ Mát” ( W1 ( Cực ( + )CT .
Cực (+)CT ( ĐĐK ( “ Mát” ( W1 ( Cực ( + )CT .
Cực (+)CT ( ĐĐK ( “ Mát” ( W1 ( Cực ( - )CT .
Trên sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm số 2 có tên gọi là ?
Bộ nguồn.
Biến áp đánh lửa.
Cuộn điều khiển.
Man-nhê-tô.
Trên sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm số 3 có tên gọi là ?
Biến áp đánh lửa.
Bugi.
Bộ nguồn.
Man-nhê-tô.
Ma-nhê-tô của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm đóng vai trò như:
Phương án khác
Máy biến áp
Máy phát điện một chiều
Máy phát điện xoay chiều
Chi tiết nào không thuộc Ma-nhê-tô chảu hẹ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm
Cuộn Wđk
Cuộn Wn
Cuộn W1
Nam châm
Số vòng dây của cuộn W1 (cuộn sơ cấp) và W2 (cuộn thứ cấp) phải như thế nào trong máy biến áp đánh lửa của hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm?
Số vòng dây cuộn W2 lớn hơn Số vòng dây cuộn W1
Số vòng dây cuộn W2 bằng Số vòng dây cuộn W1
Số vòng dây cuộn W2 nhỏ hơn Số vòng dây cuộn W1
Phương án khác
Máy biến áp đánh lửa có nhiệm vụ?
Hạ điện áp để có thể đánh lửa qua bugi
Hạ tần số của dòng điện để có thể đánh lửa qua bugi
Tăng điện áp để có thể đánh lửa qua bugi
Tăng tần số của dòng điện để có thể đánh lửa qua bugi
Đâu không phải là chi tiết của máy biến áp đánh lửa trong hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm?
Cuộn W2
Cuộn W1
Cuộn Wn
Lõi thép
Đâu không phải là chi tiết của hệ thống đánh lửa?
Thanh kéo
Máy biến áp đánh lửa
Ma-nhê-tô
Tụ điện CT
Hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm sử dụng nguồn điện nào?
Bộ chia điện
Acquy
Máy phát điện
ĐC điện
Khi đóng khoá điện ở hệ thống khởi động bằng ĐC điện thứ tự truyền động nào sau đây là đúng?
Lõi thép -> cần gạt -> thanh kéo -> khớp truyền động -> bánh đà
Lõi thép -> thanh kéo -> cần gạt -> khớp truyền động -> bánh đà
Lõi thép -> khớp truyền động -> cần gạt -> cần gạt -> bánh đà
Thanh kéo -> lõi thép -> cần gạt -> khớp truyền động -> bánh đà
Khớp truyền động có đặc điểm gì?
Truyền động 1 chiều từ ĐC điện tới bánh đà
Truyền động 1 chiều từ bánh đà đến ĐC điện’
Truyền động 2 chiều giữa ĐC điện và bánh đà
Truyền động 2 chiều từ bánh đà đến ĐC điện
Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất
Công suất lớn
Công suất nhỏ
Công suất trung bình
Công suất rất lớn
