Font size
Worksheetssử cuối kì 1
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945?
Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Ký hòa ước với các nước bại trận.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Đức
Bắc Triều Tiên.
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe: TBCN và XHCN.
các nước thắng trận áp đặt quyền thống trị tuyệt đối với các nước bại trận.
một trật tự thế giới hoàn toàn do các nước TBCN thao túng.
các nước thắng trận cùng nhau thống trị, bóc lột các nước bại trận và các nước thuộc địa.
Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Nội dung nào dưới đây không phù hợp với mục đích của tổ chức Liên hiệp quốc?
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Bảo đảm quyền lợi của các cường quốc.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nước.
Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc?
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai – Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.
Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.
Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
Trong thời gian 1945 – 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
phá thế bị bao vây, cấm vận.
xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật.
mở rộng quan hệ đối ngoại.
khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.
thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế.
Lĩnh vực Liên Xô đã đi đầu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là
công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân.
công nghiệp nặng (chế tạo máy móc).
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp quốc phòng.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp của Liên Xô
đứng thứ hai thế giới.
lâm vào khủng hoảng.
phát triển khá chậm.
chiếm nửa sản lượng thế giới.
Một trong những biểu hiện của Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Thành tựu đạt được trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1945 – 1950) có ý nghĩa như thế nào?
Tạo điều kiện về vật chất, kỹ thuật để xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội so với chế độ tư bản.
Giúp Liên Xô đạt thế cân bằng sức mạnh quân sự đối với Mỹ.
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển.
Ý nghĩa lớn nhất của những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX) là
nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự với Mỹ.
ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt những thành tựu gì ?
Kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Chính trị ổn định, kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện.
Kinh tế vươn lên nhanh chóng, đời sống nhân dân phát triển về mọi mặt.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống nhân dân ổn định.
Nội dung nào dưới đây phản ánh sự biến đổi ở Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?
Nhân dân Trung Quốc kháng chiến chống Nhật thắng lợi.
Các nước tư bản Âu - Mĩ khống chế, nô dịch Đông Bắc Á.
Các quốc gia độc lập, dân chủ được thành lập ở Đông Bắc Á.
Hầu hết các nước vẫn trong tình trạng lạc hậu, kém phát triển.
Sự kiện nào sau đây có tính chất bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Trung Quốc?
Nội chiến Quốc - Cộng bùng nổ.
Quân giải phóng chuyển qua phản công.
Nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa ra đời.
Cải cách ruộng đất thành công.
Đối với cách mạng Trung Quốc, sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10.1949) có ý nghĩa như thế nào?
Đánh dấu cuộc cách mạnh dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc tiến vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
Đưa Trung Quốc tiến vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Một trong những nội dung của đường lối cải cách được Đảng Công sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12 năm 1978 là
lấy đổi mới chính trị là trung tâm.
lấy đổi mới kinh tế là trung tâm.
tăng cường địa vị quốc tế của Trung Quốc.
củng cố bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) là
cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa mà Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12/1978 là
biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
đưa Trung Quốc thành cường quốc về kinh tế.
nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế.
phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, nhân dân Lào tiến hành
công cuộc xây dựng đất nước.
cuộc kháng chiến chống Mĩ.
cuộc kháng chiến chống Pháp.
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
Liên minh châu Âu (EU) thành lập.
nước Cộng hòa Inđônêxia ra đời.
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
Trong giai đoạn 1945 – 1954, nhân dân Campuchia tiến hành
công cuộc xây dựng đất nước.
cuộc kháng chiến chống Pháp.
cuộc kháng chiến chống Mĩ.
cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
Ưu tiên phát triển hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, các nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là do tác động của yếu tố nào sau đây?
Tất cả các nước Đông Nam Á đã thực hiện mở cửa
Trật tự thế giới hai cực – hai phe sụp đổ.
Nhu cầu thu hút vốn đầu tư – kĩ thuật
Tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
Các nước ASEAN chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh kết thúc.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Các nước ASEAN thực hiện hợp tác, phát triển có hiệu quả theo Hiệp ước Bali.
Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
giành độc lập dân tộc.
phát triển kinh tế.
gia nhập ASEAN.
chống lại đế quốc Âu-Mỹ.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đảng Dân tộc.
Đảng Dân chủ.
Đảng Quốc đại.
Đảng Quốc dân.
Trong những năm 1946 – 1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
Khôi phục chế độ quân chủ.
Giành độc lập dân tộc.
Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
Chống chủ nghĩa phát xít.
Việc thực dân Anh đưa ra “phương án Maobattơn” (1948) chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị là Ấn Độ và Pakixtan chứng tỏ
thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh.
cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ đã thắng lợi hoàn toàn.
thực dân Anh đã không còn quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa.
thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột nhân dân Ấn Độ.
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
Cách mạng công nghiệp.
Cách mạng chất xám.
Cách mạng công nghệ.
Cách mạng xanh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước châu Phi đấu tranh chống lại
chính quyền thực dân cũ.
các nước tư bản chủ nghĩa.
chính quyền thực dân mới.
các chế độ độc tài quân sự.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Nam Phi.
Trung Phi.
Bắc Phi.
Tây Phi.
Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh”?
Cuba.
Achentina.
Chilê.
Nicaragoa.
Chính quyền Mĩ đã làm gì để lôi kéo các nước Mĩ Latinh, hạn chế ảnh hưởng của cách mạng Cuba?
Thành lập Liên minh phòng thủ khu vực.
Thực hiện chiến lược “phản ứng linh hoạt”.
Đề xướng tổ chức Liên minh vì tiến bộ.
Can thiệp quân sự vào tất cả các nước.
Trong giai đoạn 1945 – 1973, nền kinh tế Mỹ
khủng hoảng và suy thoái.
khủng hoảng và suy thoái
phát triển mạnh mẽ.
phục hồi và phát triển.
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây
Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
Phát triển nhanh và liên tục.
Khủng hoảng trầm trọng kéo dài.
Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân phát triển kinh tế của Mỹ trong những năm 1945-1973?
Mĩ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Hợp tác có hiệu quả với Liên minh châu Âu.
Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Thu được lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí.
Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mỹ (từ H. Truman đến R. Nichxơn) là
xác lập trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ.
ủng hộ “Chiến lược toàn cầu hóa”.
chuẩn bị tiến hành “chiến tranh tổng lực”.
theo đuổi chủ nghĩa “lấp chỗ trống”.
Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (năm 1947) nhằm mục đích nào sau đây?
Lôi kéo đồng minh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu.
Lôi kéo đổng minh để củng cố trật tự “một cực”.
Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc.
Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế các nước Tây Âu
phát triển nhanh chóng.
phát triển chậm chạp.
cơ bản có sự tăng trưởng.
cơ bản phục hồi.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu giai đoạn 1950 – 1973?
Có sự hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Âu.
Không phải cạnh tranh với các nước Bắc Mĩ.
Tận dụng hiệu quả các cơ hội từ bên ngoài.
Chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Phi.
Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên những điểm tương đồng nào?
Tương đồng văn hóa, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật.
Chung ngôn ngữ, đều nằm phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
Chung nền văn hóa, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật.
Tương đồng ngôn ngữ, đều nằm phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.
Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
Phát triển xen lẫn suy thoái.
Bước đầu suy thoái.
Có bước phát triển nhanh.
Cơ bản được phục hồi.
Trong những năm 1960-1973, đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản là
phát triển chậm.
không phát triển.
khủng hoảng trầm trọng.
phát triển “thần kì".
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
hướng mạnh về Đông Nam Á.
hướng về các nước châu Á.
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.
Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?
Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.
Lực lượng quân đội phát triển nhanh.
Nền kinh tế đứng đầu thế giới.
Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.
Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được ký kết nhằm mục đích gì?
Hình thành liên minh Mỹ - Nhật chống các nước XHCN.
Nhật muốn lợi dụng vốn, khoa học – kĩ thuật của Mỹ.
Mỹ muốn biến Nhật Bản thành căn cứ quân sự của Mỹ.
Tạo thế cân bằng chính trị giữa Mỹ và Nhật Bản.
Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ thành lập tháng 4/1949 nhằm
chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Để đối phó với việc Mĩ triển khai thực hiện “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (năm 1948), Liên Xô và các nước Đông Âu đã làm gì?
Đấu tranh quyết liệt với Mĩ và Tây Âu trên bàn đàm phán.
Phát động cuộc chiến tranh thương mại với Mĩ và Tây Âu.
Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đều là
những tổ chức liên minh quân sự ở châu Âu.
những tổ chức chuyên môn của Liên hiệp quốc.
những liên minh kinh tế - chính trị ở châu Âu.
biểu hiện của xu thế liên kết khu vực trên thế giới.
Việc kí kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972
là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
đánh dấu nước Đức tái thống nhất sau nhiều thập kỉ chia cắt.
dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước Cộng hòa Dân chủ Đức.
Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí kết Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT – 1) đã
làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu Âu bị giải thể hoàn toàn.
làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế.
chuyển quan hệ hai nước từ đối đầu sang đồng minh chiến lược.
góp phần làm giảm tình trạng đối đầu (căng thẳng) trong quan hệ quốc tế.
Sự trỗi dậy của Liên minh châu Âu (EU) tác động đến xu thế phát triền nào của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Xu hướng thế giới đa cực.
Xu hướng thế giới đơn cực.
Xu hướng thế giới đa cực nhiều trung tâm.
Xu hướng thế giới hai cực.
Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mỹ
củng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.
điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.
tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia.
từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa.
Việc kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.
Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới.
Chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu.
Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).
Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã và đang đưa loài người chuyển sang thời đại văn minh
thương mại.
công nghiệp.
dịch vụ.
trí tuệ.
Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, trên thế giới xuất hiện xu thế
hợp tác quốc tế.
hợp tác khu vực.
liên minh kinh tế.
toàn cầu hóa.
Tổ chức không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu (ASEM).
Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là sự ra đời của
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
tư sản và tiểu tư sản.
công nhân và tiểu tư sản.
công nhân và tư sản.
địa chủ và tư sản dân tộc.
Đối tượng bị bóc lột chủ yếu trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là
nông dân.
công nhân.
tiểu tư sản trí thức.
tư sản dân tộc.
Trong những năm 1919 – 1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
Đòi các quyền tự do, dân chủ.
Giành ruộng đất cho nông dân.
Giải phóng dân tộc.
Lật đổ chế độ phong kiến.
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
Cải cách ruộng đất.
Xuất bản báo chí.
Tổng tiến công.
Tổng khởi nghĩa.
Vì sao nói: cuộc đấu tranh của công nhân xưởng máy Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu bước ngoặt của phong trào công nhân Việt Nam?
Có mục tiêu kinh tế rõ rang, tinh thần quyết liệt, có quy mô rộng lớn.
Đấu tranh có tổ chức, có mục tiêu chính trị, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
Quy mô rộng lớn, buộc Pháp phải nhượng bộ mọi yêu sách về kinh tế.
Đấu tranh quyết liệt, có tổ chức dưới sự lãnh đạo của Công hội đỏ.
Hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa như thế nào?
Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
Thiết lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.
gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp
Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước?
Xuất bản tác phẩm Đường kách mệnh.
Mở lớp đào tạo, huấn luyện hội viên.
Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”.
Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn.
Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được xem là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã
chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.
góp phần chuyển bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
thúc đẩy sự phát triển của công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.
Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân đảng (1929) là
đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, tiến lên xã hội cộng sản.
đánh đuổi giặc Pháp giành độc lập dân tộc, thiết lập dân quyền.
lật đổ ngôi vua, cải cách ruộng đất, tiến lên chủ nghĩa tư bản.
Ngày 09/02/1930 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Khởi nghĩa Yên Bái.
Cuộc binh biến Đô Lương.
Khởi nghĩa Nam kì.
Xô viết Nghệ - Tĩnh.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Dân chủ Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Văn kiện nào sau đây được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) thông qua?
Sách lược vắn tắt.
Luận cương chính trị.
Đề cương văn hóa Việt Nam.
Báo cáo chính trị.
“Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được coi là “Cương lĩnh chính trị” đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam vì
đề ra đường lối đúng đắn, kết hợp vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp công nhân và nông dân.
đáp ứng được nguyện vọng của dân tộc Việt Nam.
xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Những khẩu hiệu đấu tranh nào dưới đây đã xuất hiện trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
“Đả đảo chủ nghĩa đế quốc” và “Ruộng đất cho dân cày”.
“Việt Nam độc lập” và “Chủ nghĩa xã hội”.
“Đả đảo chủ nghĩa phát xít” và “Nhà máy về tay thợ thuyền”.
“Đả đảo bù nhìn” và “Việt Nam độc lập”.
Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã
đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
thực hiện cải cách giáo dục.
xây dựng hệ thống trường học các cấp.
Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
Công nhân và nông dân.
Công nhân và trí thức.
Công nhân, nông dân và trí thức.
Công nhân và tiểu tư sản.
Tính chất dân chủ của các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930 – 1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây?
Thực hiện chính sách đảm bảo quyền lợi về xã hội cho nhân dân.
Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa công nông lên nắm chính quyền.
Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.
Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.
Quyết định nào không phải là của Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930)?
Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo.
Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức.
Bầu đồng chí Trần Phú làm Tổng Bí thư của Đảng.
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là không đúng?
Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.
Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp.
Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là
có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.
chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng là kết hợp các hình thức đấu tranh
Công khai và bí mật, hợp tác và bất hợp tác.
Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Công khai và bí mật, hợp tác và bất hợp tác
Công khai và bí mật bất hợp tác.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là
buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.
bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
