wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luật cải cách hành chính

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nghị quyết 76/NQ-CP   về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành ngày, tháng năm nào?

 

a)

a) 14/7/2021

b)

b) 15/7/2021

c)

c) 16/7/2021

d)

d) 17/7/2021

2.

Câu  2. Nghị quyết 76/NQ-CP   về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 có mấy quan điểm?

a) 03 quan điểm

b) 04 quan điểm

d) 06 quan điểm

Đáp án C

a)

c) 05 quan điểm

b)

a) 03 quan điểm

c)

b) 04 quan điểm

d)

d) 06 quan điểm

3.

Câu 3. Theo Nghị quyết 76/NQ-CP thì một trong những quan điểm cải cách hành chính là?

a)

b) Quán triệt chủ trương của Đảng về cải cách hành chính là một trong những đột phá phát triển đất nước

b)

a) Quán triệt chủ trương của Đảng về cải cách hành chính là một nhiệm vụ đột phá phát triển đất nước

c)

c) Quán triệt chủ trương của Đảng về cải cách hành chính là một trong những đột phá phát chiến lược triển đất nước

d)

d) Quán triệt chủ trương của Đảng về cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ đột phá phát triển đất nước

4.

Câu 4. Theo quan điểm của Nghị quyết 76/NQ-CP thì gắn cải cách hành chính đồng bộ với ?

a)

c) cải cách lập pháp, cải cách tư pháp và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, góp phần xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

a) cải cách lập pháp  và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, góp phần xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

b)  cải cách tư pháp và đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, góp phần xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

d) cải cách lập pháp, cải cách tư pháp và đổi mới phương thức điều hành của Đảng, góp phần xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

5.

Câu 5, Theo quan điểm của Nghị quyết 76/NQ-CP thì Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích của  ai?

a)

b) Phải xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp

b)

a) Phải xuất phát từ lợi ích của người dân

c)

c) Phải xuất phát từ lợi ích của doanh nghiệp

d)

d) Phải xuất phát từ lợi ích của xã hội

6.

Câu 6. Theo phải lấy ai làm trung tâm?

a)

b)   người dân, doanh nghiệp

b)

a)  người dân

c)

c)   doanh nghiệp

d)

d)  xã hội

7.

Câu 7. Theo quan điểm của Nghị quyết 76/NQ-CP thì Cải cách hành chính phải lấy sự hài lòng của  ai là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp?

a)  người dân

c)   doanh nghiệp

d)  xã hội

Đáp án B

a)

b)   người dân, doanh nghiệp

b)

a)  người dân

c)

c)   doanh nghiệp

d)

d)  xã hội

8.

Câu 8. Theo quan điểm của Nghị quyết 76/NQ-CP thì Các nội dung cải cách hành chính phải được tiến hành như thế nào?

a)

a) đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn

b)

b) đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 

c)

c) đồng bộ, thống nhất  phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn

d)

d)  có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và góp phần thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn

9.

Câu 9. Theo quan điểm của Nghị quyết 76/NQ-CP thì  Cải cách hành chính phải gắn với?

a)

d) Tất cả đáp án trên

b)

a)  nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo;

c)

b) đổi mới lề lối làm việc, phương thức quản trị hiện đại, trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

d)

c) tận dụng có hiệu quả thành tựu, tiến bộ khoa học và công nghệ, nhất là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với lộ trình, bước đi phù hợp, tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động, nhưng không nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

10.

Câu 10. Một trong những quan điểm về cải cách hành chính theo Nghị quyết 76/NQ-CP là?

a)

b) Cải cách hành chính phải kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được trong cải cách hành chính nhà nước giai đoạn vừa qua; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trong cải cách của các nước có nền hành chính phát triển để vận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp.

b)

a) Cải cách hành chính phải kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được trong cải cách hành chính nhà nước giai đoạn trước đây; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trong cải cách của các nước có nền hành chính phát triển cao để vận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp.

c)

c) Cải cách hành chính phải kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được trong cải cách tư pháp, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn vừa qua; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trong cải cách của các nước có nền hành chính phát triển để vận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp.

d)

d) Cải cách hành chính phải kế thừa, phát huy những thành tựu đã đạt được trong cải cách lập pháp, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn vừa qua; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trong cải cách của các nước có nền hành chính phát triển để vận dụng vào thực tiễn một cách phù hợp.

11.

Câu 12. Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào mấy nội dung?

a)

c) 06 nội dung

b)

a) 04 nội dung

c)

b) 05 nội dung

d)

d) 07 nội dung

12.

Câu 13. Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là?

a)

a) Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

b)

b) Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

c)

c) Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính

d)

d) Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử

13.

Câu 15. Theo Nghị quyết 76/NQ-CP thì đến năm bao nhiều thì Cơ bản hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính nhà nước, trọng tâm là thể chế về tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển?

a)

d) 2025

b)

a) 2022

c)

b) 2023

d)

c) 2024

14.

Câu 16. . Theo Nghị quyết 76/NQ-CP thì đến năm bao nhiều thì  Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế của nền hành chính hiện đại, thể chế phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo được bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển đất nước.

a)

d) 2030

b)

a) 2023

c)

b) 2025

d)

c) 2027

15.

Câu 17. Đến năm 2025 thì Cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu bao nhiêu phần trăm số quy định thủ tục hành chính  tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2020.?

a)

b) 20%

b)

a) 15%

c)

c) 25%

d)

d) 30%

16.

Câu 18. Đến năm 2025 thì cắt giảm tối thiểu bao nhiêu phần trăm chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh   tại các văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2020.?

a)

b) 20%

b)

a) 15%

c)

c) 25%

d)

d) 30%

17.

Câu 19. Đến năm bao nhiêu thì Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

a)

b) 2025

b)

a) 2023

c)

c) 2027

d)

d) 2030

18.

Câu 21. Đến năm bao nhiêu thì Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.

a)

c) 2025

b)

a) 2023

c)

b) 2024

d)

d) 2026

19.

Câu 26. Trong giai đoạn 2022 - 2025, mỗi năm tăng tối thiểu bao nhiêu phần trăm số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết đối với mỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

a)

b) 20%

b)

a) 15%

c)

c) 25%

d)

d) 30%

20.

Câu 28. Đến năm bao nhiêu, Tối thiểu 80% thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương, có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4. Trong số đó, ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

a)

c) 2025

b)

a) 2023

c)

b) 2024

d)

d) 2026

21.

Câu 29. Đến năm 2025, Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?

a)

d) 50%

b)

a) 35%

c)

b) 40%

d)

c) 45%

22.

Câu 38. Thủ tướng Chính phủ có quyền chỉ đạo việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nào?

a)

a) các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

b)

b) trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương

c)

c) Cả A và B

23.

Câu 39. Thủ tướng Chính phủ có quyền Quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện những nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ về?

a)

a) quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

b)

b) quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính của bộ máy nhà nước

c)

c) quản lý công chức, viên chức trong  toàn bộ hệ thống bộ máy nhà nước

24.

Câu 42. Thủ tướng Chính phủ trình cơ quan nào phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a)

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

a) Chính phủ

c)

c) Chủ tịch nước

d)

d)) Quốc hội

25.

Câu 45. Thủ tướng Chính phủ có quyền Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của của cơ quan nào trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên?

a)

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội dồng nhân dân,  Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

26.

Câu 48. Số lượng cấp phó của người đứng đầu tổng cục không quá bao nhiêu người?

a)

b) 04

b)

a) 03

c)

c) 05

27.

Câu 50.  Cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ gồm?

d)

a)

c) vụ, văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.

b)

a)   văn phòng, thanh tra, cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

b) vụ, văn phòng, thanh tra,  tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.

d)

vụ, văn phòng,  cục, tổng cục, đơn vị sự nghiệp công lập.

28.

Câu 52. Chính phủ làm việc theo chế độ nào?

a)

b) tập thể, quyết định theo đa số.

b)

a)  hội nghị và quyết định theo đa số

c)

c) Cả A và B

29.

Câu 56.  Phiên họp của Chính phủ chỉ được tiến hành khi nào?

a)

b) có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự.

b)

a) có ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ tham dự.

c)

c) có ít nhất một phần hai tổng số thành viên Chính phủ tham dự.

30.

Câu 58. Các quyết định của Chính phủ phải được?

Đáp án D

a)

d) quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành

b)

a) quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết

c)

b) ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành

d)

c) quá nửa tổng số thành viên tham gia cuộc họp của Chính phủ biểu quyết tán thành

31.

Câu 65. Thành viên Chính phủ bao gồm?

a)

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

b)

a) Bộ trưởng

c)

b)Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

d)

d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

32.

Câu 51. Chế độ làm việc của Chính phủ và từng thành viên Chính phủ được thực hiện như thế nào?

a)

a) kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Chính phủ với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng Chính phủ và cá nhân từng thành viên Chính phủ.

b)

b) làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

c)

c) Cả A và B

33.

Câu 30. Chính phủ thực hiện việc phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương theo quy định nào?

a)

c) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b)

a) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội

c)

b) Theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

34.

Câu 34 Mục tiêu chung về cải cách hành chính theo Nghị quyết 76/NQ-CP là?

 

a)

a) Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

b)

d) Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

c)

c) Tiếp tục xây dựng nền hành chính  chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

d)

b) Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.

35.

Câu 35. Trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới theo Nghị quyết 76/NQ-CP là?

(Không có đáp án nên chọn bừa)

 

a)

d)  Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; Cải cách chế độ công vụ

b)

c)  Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

c)

b)  Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.

d)

a)  Cải cách thể chế, trong đó tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; Cải cách thủ tục hành chính

36.

Câu 35. Đến năm 2025 thì Tối thiểu bao nhiêu phần trăm hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử.

a)

b) 80%

b)

a) 75%

c)

c) 85%

d)

d) 90%

37.

Câu 36. Đến năm 2025 thì Tối thiểu bao nhiêu phần trăm thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.

a)

b) 80%

b)

c) 85%

c)

d) 90%

d)

a) 75%

38.

Câu 37:  Năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là?

a)

c) 40%, 30%, 20%, 15%

b)

d) 30%, 25%, 20%, 15%

c)

b) 45%, 35%, 25%, 15%

d)

a) 50%, 40%, 30%, 25%

39.

Câu 38 Năm 2021, số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương là bao nhiêu phần trăm?

a)

d) 40%

b)

c) 35%

c)

b) 30%

d)

a) 25%

40.

Câu 39. Đến năm 2030,  bao nhiêu phần trăm số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.

a)

d) 90%

b)

c) 85%

c)

b) 80%

d)

a) 75%

41.

Câu 40. Theo Nghị quyết 76/NQ-CP thì đến năm 2030 Tiếp tục giảm bình quân bao nhiêu phần trăm biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2025?

a)

c) 10%

b)

d) 11%

c)

b) 9

d)

a) 8%

42.

Câu 41 Đến năm 2030 thì  Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu bao nhiêu phần trăm?

a)

b) 90%

b)

c) 95%

c)

d) 98%

d)

a) 85%

43.

Câu 42.  Đến năm 2030,  Việt Nam thuộc nhóm bao nhiêu nước dẫn đầu về Chính phủ điện tử (EGDI).

a)

a) 50

b)

b) 60

c)

c) 70

d)

d) 75

44.

Câu 80. Nghị quyết 76/NQ-CP có bao nhiêu giải pháp thực hiện?

a)

b) 6 giải pháp

b)

d) 8 giải pháp

c)

c) 7 giải pháp

d)

a) 5 giải pháp

45.

Câu 85. Theo Nghị quyết 76/NQ-CP Đến năm bao nhiêu, tiến hành sơ kết , đánh giá kết quả thực hiện Chương trình tổng thể.

a)

b) năm 2025

b)

a) năm 2023

c)

c) năm 2027

d)

d) năm 2030

46.

Câu 1. Chính phủ là cơ quan?

a)

b) hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

b)

c) nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

c)

a) quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

47.

Câu 4. Chính phủ gồm?

a)

c) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

b)

a) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng 

c)

b) Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

48.

Câu 7. Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ?

a)

a)  cũng hết nhiệm kỳ

b)

b)  tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ.

c)

c)  tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội   thành lập Chính phủ.

49.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật

a)

a) Quyết định các biện pháp để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, nghị định, chương trình công tác của Chính phủ.

b)

b) Xây dựng các dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.

c)

c) Báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ý kiến của Chính phủ về các dự án luật, pháp lệnh do các cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình.

50.

Câu 28. Chính phủ có quyền?

a)

a) quy định số lượng cấp phó tối đa của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

b) quy định số lượng cấp phó tối thiểu của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c)

c) quy định số lượng cấp phó  của người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

51.

Câu 33. Khi xây dựng những văn bản nào, Chính phủ gửi dự thảo văn bản để Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tham gia ý kiến?

Đáp án C

a)

c) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ

b)

d) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, Quyết định của Chính phủ

c)

b) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

a) Khi xây dựng dự án luật, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội

52.

Câu 34. Chính phủ thường xuyên thông báo cho Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội về các nội dung nào?

a)

d) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.

b)

c) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.

c)

b) về tình hình kinh tế - xã hội hoặc các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ liên quan đến nhiều tầng lớp Nhân dân.

d)

a) về tình hình kinh tế - xã hội và các quyết định, chủ trương quan trọng của Chính phủ 

53.

Câu 54. Chính phủ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong trường hợp nào?

a)

b) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

b)

c) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần hai tổng số thành viên Chính phủ.

c)

a) theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Chính phủ.

54.

Câu 55. Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước trong trường hợp nào?

a)

b) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

b)

d) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy rất quan trọng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

c)

c) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy thật sự cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

d)

a) để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy quan trọng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

55.

Câu 64. Chính phủ mời Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội tham dự phiên họp của Chính phủ khi nào?

a)

a) khi bàn các vấn đề có liên quan.

b)

b) trong tất cả các cuộc họp

c)

c) khi bàn về việc thực hiện chính sách tôn giáo, dân tộc

d)

d) tất cả đáp án trên

56.

Câu 63. Chính phủ mời Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội tham dự phiên họp của Chính phủ khi nào?

a)

c) khi bàn về việc thực hiện chính sách tôn giáo, dân tộc

b)

b) khi bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc

c)

a) khi bàn các vấn đề có liên quan.

d)

d) tất cả đáp án trên

57.

Câu 62.  Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của?

a)

a) Hội đồng dân tộc của Quốc hội

b)

b) Hội đồng quốc phòng an ninh

c)

c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

d) Ủy ban dân tộc

58.

Câu 61. Những người nào dưới đây có quyền tham gia phiên họp của Chính phủ

 

a)

a) Chủ tịch nước

b)

b) Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ

c)

c) Thành viên Chính phủ

d)

d) Tất cả đáp án trên

59.

Câu 59. Trong trường hợp các quyết định của Chính phủ được biểu quyết ngang nhau thì thực hiện như thế nào?

a)

a) theo ý kiến mà Thủ tướng Chính phủ đã biểu quyết.

b)

b) biểu quyết lại

c)

c) phương án khác

60.

Câu 49. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định số lượng cấp phó của người đứng đầu vụ, văn phòng, thanh tra, cục, đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm bình quân không quá bao nhiêu người trên một đơn vị.”.

 

a)

a) 03

b)

b) 04

c)

c) 05