WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ-KTDL
Total questions: 80
Worksheet time: 23mins
Nhu cầu du lịch (động cơ du lịch) là (a) đi đến một nơi khác với nơi ở thường xuyên của mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới, hiểu biết mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khoẻ, tạo sự thoải mái dễ chịu về tinh thần.
Theo thuyết nhu cầu: Nhu cầu được thể hiện là....
Nhu cầu được thừa nhận, mong muốn được yêu quý, tôn trọng trong bất cứ tổ chức hay môi trường nào
Nhu cầu cao nhất trong kim tự tháp Maslow.
Đây là mong muốn được chứng minh bản thân. Được theo đuổi đam mê, sở thích của mình và mang lại những giá trị, lợi ích tốt đẹp cho xã hội.
Câu B và C đúng
Tài nguyên du lịch là nhân tố (a) đến điều kiện phát triển du lịch, tác động đến cung và cầu du lịch
Hai trong số 4 bộ phận (nhóm) của lao động chức năng quản lý chung của doanh nghiệp du lịch
Bộ phận quản lý chung của doanh nghiệp du lịch
Bộ phân lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch.
Bộ phận lao động trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách trong doanh nghiệp du lịch
Bộ phận chức năng quản lý Nhà nước về du lịch
Vai trò và đặc trưng của nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du lịch
Cung cấp các nhu yếu phẩm cho ngành du lịch.
Xây dựng chiến lược phát triển du lịch của quốc gia và của từng địa phương. Tham mưu, đề ra đường lối, chính sách phát triển du lịch.
Đào tạo và nghiên cứu khoa học về du lịch.
Phát triển nguồn nhân lực du lịch.
Lao động của người lãnh đạo trong kinh doanh du lịch là (a)
Ở phương Tây, năm 1271, Marco Polo đã có chuyến đi kéo dài bao lâu từ Venise (Italia) tới các nước phương Đông?
A. Hơn 10 năm
B. Hơn 20 năm
C. Hơn 30 năm
D. Hơn 33 năm
Khách du lịch nội địa là:
A. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
B. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.
C. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
D. Khách du lịch nội địa là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã chính thức được thành lập vào ngày nào?
A. 27/09/1970
B. 02/01/1975
C. 27/09/1975
D. 02/01/1970
Theo Tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, khách du lịch bao gồm:
Khách du lịch quốc tế và khách du lịch ra nước ngoài.
Khách du lịch nội địa và khách du lịch ra nước ngoài.
Khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa và khách du lịch ra nước ngoài.
A. Khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa.
Cơ sở lưu trú du lịch bao gồm:
A. Khách sạn
B. Nhà nghỉ du lịch
C. Tàu thủy lưu trú du lịch
D. Cả 3 đáp án trên
Theo thống kê của Tổ chức Du lịch thế giới, lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ du lịch chiếm bao nhiêu % tổng lao động trên toàn thế giới.
A. Hơn 10,7%
B. 10,7%
C. Hơn 10%
D. Hơn 10,77%
Theo Luật Du lịch 2017, hoạt động du lịch bao gồm:
A. Kinh doanh dịch vụ lữ hành và vận tải khách du lịch
B. Lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác
C. Kinh doanh dịch vụ lữ hành và lưu trú du lịch
D. Cả 3 đáp án trên
Ngày 27/9 là ngày gì đối với ngành du lịch nói riêng?
Ngày du lịch Việt Nam
Ngày thành lập tổ chức Du lịch Thế giới
A. Ngày du lịch thế giới
Ngày thành lập hiệp hội du lịch Việt Nam.
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là:
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch
Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
Đối với du lịch nội địa, du lịch và kinh tế có mối tương tác nào sau đây:
A. Du lịch tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân (sản xuất ra đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật...) làm tăng tổng sản phẩm quốc nội
B. Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng
C. Du lịch tham gia tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
D. Cả A và B.
Theo Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2001), du lịch được hợp thành bởi những yếu tố nào sau đây?
A. Du khách
B. Tài nguyên du lịch và ngành du lịch
C. Du khách, tài nguyên du lịch và ngành du lịch
D. Chủ thể du lịch và ngành du lịch
Theo Luật Du lịch 2017, khách du lịch bao gồm:
A. Khách du lịch nội địa
B. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch nội địa
C. Khách du lịch ra nước ngoài
D. Khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
Ai được coi là người đã đặt nền móng cho hoạt động kinh doanh lữ hành hiện đại?
A. Ferdinand Magellan
B. Thomas Cook
C. Marco Polo
D. Leicester
Câu nào sau đây đúng. Theo Luật Du lịch Việt Nam, Du lịch là:
a. Là các hoạt động nhằm đáp ứng nhu câu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
trong một khoảng thời gian nhất định
b. Là các hoạt động có liên quan của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
c. Là các hoạt động có liên quan của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng
d. Là các hoạt động có liên quan của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định
Doanh nghiệp Cook đã tổ chức chuyến bay thuê bao (charter flight) đầu tiên cho du khách từ New York tới Chicago để tham dự một trận đấm bốc vào năm bao nhiêu?
a. 1896
b.1845
c. 1927
d. 1922
Năm 1845, Thomas Cook đã mở hãng lữ hành nào:
a. Leicester
b. Thomas Cook
c. Cristoforo Colombo
d. Vasco de Gama
Tại Việt Nam, theo Luật Du lịch 2017 quy định:
a. Khách du lịch là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế.
b. Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan it nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác.
c. Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
d. Khách du lịch là những người thực hiện một cuộc hành trình lớn
Những dấu ấn đầu tiên về việc đi du lịch của con người xuất hiện từ thời nào?
a. Hy Lạp
b. Thế kỷ 5 sau Công nguyên
c. Khoảng từ thế kỉ 7-8 trước Công nguyên
d. Hy Lạp và La Mã cổ đại
Thế kỷ 7, những người nào đã thực hiện những chuyến đi xa vì các nhu cầu sức khỏe, tôn giáo và thăm thú những thắng cảnh trên đường đi?
a. Những người buôn bán
b. Những người theo các tôn giáo ( những người theo đạo thiên chúa, đạo Phật, đạo
Hồi)
c. Hoàng đế và các quan lại
d. Không có đáp án nào đúng
Theo Glasman (1930), khái niệm Du lịch được hiểu như thế nào?
a. Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên
b. Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và làm việc thường xuyên của họ
c. Du lịch là tổng hòa việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện số lượng khách mà còn về phương diện giá trị do khách du lịch mang đến, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí
d. Khi nói đến du lịch cần cân nhắc tới các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch để hiểu bản chất của du lịch một cách đầy đủ. Các thành phần đó bao gồm: Khách du lịch, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phương
Yếu tố nào sau đây cấu thành cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch?
a. Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải
b. Hệ thống thông tin liên lạc
c. Các công trình cung cấp điện nước
d. Cả 3 đáp án trên
Yếu tố nào sau đây cấu thành cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch?
a. Hệ thống các cửa hàng phục vụ du lịch, cơ sở y tế và cơ sở thể thao
b. Đội ngũ lao động có chuyên môn
c. Tài nguyên thiên nhiên
d. Tài nguyên văn hóa
Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm:
a. Di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian.
b. Công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.
c. Cả A và B
d. Cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái.
Tại sao cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng?
a. Do cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch chỉ được sử dụng vào một số thời điểm nhất định
b. Để tối đa hóa sự hài lòng của du khách khi trải nghiệm các hoạt động tại điểm đến.
c. Thời gian hao mòn thành phần chính của hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch tương đối lâu
d. Một số thành phần của hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch được sử dụng không cân đối
Đối với du lịch quốc tế, lượng cầu được thống kê bằng số liệu nào?
a. Số lượng khách ra/ vào mỗi quốc gia tại các cửa khẩu hải quan (ở biên giới, hải cảng, cảng hàng không quốc tế...).
b. Số lượng khách ra mỗi quốc gia tại các cửa khẩu hải quan (ở biên giới, hải cảng, cảng hàng không quốc tế...)
c. Số lượng khách vào mỗi quốc gia tại các cửa khẩu hải quan (ở biên giới, hải cảng, cảng hàng không quốc tế...)
d. Số lượng khách ra/ vào mỗi cơ sở lưu trú du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017, Tài nguyên du lịch là gì?
a. Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường có thể gọi là tài nguyên du lịch
b. Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hoá và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ
c. Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch
d. Tài nguyên du lịch là chất liệu để hình thành các sản phẩm, dịch vụ du lịch cung ứng cho du khách
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch có đặc điểm nào sau đây?
a. Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch không có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên du lịch.
b. Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng
c. Thời gian hao mòn thành phần chính của hệ thống cơ sở vật chất- kĩ thuật du lịch tương đối nhanh.
d. Một số thành phần của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được sử dụng cân đối
Những yếu tố nào sau đây cấu thành cơ sở vật chất du lịch?
a. Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải
b. Hệ thống thông tin liên lạc
c. Các công trình cung cấp điện, nước
d. Cả 3 đáp án trên
Nhóm lao động có chức năng quản lý chung trong ngành du lịch bao gồm:
a. Ban giám đốc, Ban lãnh đạo cơ sở kinh doanh.
b. Tài chính kế toán, nhân sự.
c. Nhân viên bảo vệ, nhân viên kĩ thuật
d. Cả 3 đáp án trên.
Số lượng khách nội địa lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch là tiêu chí được sử dụng để thống kê yếu tố nào trong du lịch?
a. Cầu du lịch
b. Lượng cầu du lịch
c. Cung du lịch
d. Lượng cung du lịch
Yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến cầu du lịch?
a. Tình trạng tâm, sinh lý con người
b. Mạng lưới giao thông
c. Phương tiện giao thông
d. Cả 3 đáp án trên
Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch được chia thành mấy nhóm cơ bản?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Yếu tố kinh tế nào sau đây ảnh hưởng đến cầu du lịch?
a. Thu nhập của dân cư
b. Giá cả hàng hóa, dịch vụ
c. Tình trạng thất nghiệp của dân cư
d. Cả A và B
Cầu là gì?
a. Cầu là số lượng mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các trong một thời gian nhất định.
b. Cầu là số lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
c. Cầu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các mức giá giống nhau trong một thời gian nhất định
d. Cầu là số lượng dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua vì có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Theo Luật du lịch Việt Nam, sản phẩm du lịch là gì?
A. Sản phẩm du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, điểm du lịch, khu du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.
B. Sản phẩm du lịch là các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
C. Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
D. Sản phẩm du lịch là sản phẩm làm thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
Cơ sở vật chất- kỹ thuật du lịch có đặc điểm nào sau đây?
a. Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch có mối quan hệ mật thiết với tài nguyên du lịch.
b. Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng
c. Thời gian hao mòn thành phần chính của hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch tương đối lâu.
d. Cả 3 đáp án trên
Biện pháp nào làm giảm ảnh hưởng của tính mùa vụ?
A. Kéo dài mùa du lịch.
B. Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch quanh năm cho cả nước, vùng và khu du lịch.
C. Triển khai các hoạt động hỗ trợ bán hàng.
D. Cả ba đáp án trên.
Đối với du lịch nội địa, lượng cầu được thống kê bằng số lượng nào?
A. Số lượng khách nội địa lưu trú tại các cơ sở lưu trú du lịch.
B. Số lượng khách ra/vào mỗi quốc gia tại các cửa khẩu hải quan (ở biên giới, hải cảng, cảng hàng không quốc tế,...).
C. Số lượng khách ra/vào các cơ sở lưu trú.
D. Số lượng khách vào các cơ sở lưu trú.
Mùa chính du lịch là gì?
A. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch cao nhất.
B. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp nhất.
C. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa chính.
D. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa chính, xảy ra sau mùa chính.
Một số nội dung cần được xem xét để xác định khả năng kéo dài mùa du lịch của một điểm đến bao gồm:
A. Xác định thể loại du lịch nào phù hợp để phát triển trong thời gian kéo dài mùa du lịch và khả năng kết hợp các thể loại du lịch khác nhau trong thời gian đó.
B. Xác định giá trị và khả năng tiếp nhận của tài nguyên du lịch của điểm đến.
C. Cả A và B.
D. Xác định khả năng cung ứng nguồn lao động trong mùa cao điểm.
Sự tăng trưởng trong thời gian nhàn rỗi sẽ giúp ... cường độ thời vụ du lịch vào các khoảng thời gian còn lại của năm. Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống.
A. Giảm
B. Tăng
C. Không đổi
D. Ổn định
Tính thời vụ có tác động thế nào đến hoạt động du lịch?
A. Tác động tích cực
B. Tác động tiêu cực
C. Tác động tích cực và tiêu cực
D. Cả 3 đáp án trên
Trước mùa chính du lịch là?
A. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch cao nhất.
B. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp nhất.
C. Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa chính, xảy ra trước mùa chính.
Là khoảng thời gian có cường độ tiếp nhận khách du lịch thấp hơn mùa chính, xảy ra sau mùa chính.
Các nhân tố mang tính kinh tế - xã hội nào sau đây ảnh hưởng tới tính mùa vụ trong du lịch?
a. Sự phân bổ quỹ thời gian nhàn rỗi của nhóm dân cư
b. Sự quần chúng hóa trong du lịch
c. Phong tục, tập quán dân cư
d. Cả 3 đáp án trên
Nhân tố mang tính tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng tới tính mùa vụ trong du lịch?
A. Cảnh quan thiên nhiên
B. Phong tục, tập quán dân cư
C. Sự phân bố quỹ thời gian nhàn rỗi của nhóm dân cư
D. Cả 3 đáp án trên
Mô hình để mô tả sự chênh lệch giữa chất lượng dịch vụ thực tế và sự mong đợi của khách hàng đã được Parasuraman và cộng sự xây dựng, được gọi là mô hình gì?
a. Mô hình 5 khoảng cách
b. Mô hình RATER
c. Mô hình Parasuraman
d. Mô hình SERVQUAL
Theo mô hình 5 khoảng cách (GAP) chất lượng dịch vụ, khoảng cách thứ ba xuất hiện khi nào?
a. Khi có sự khác biệt giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và cảm nhận của người quản lý hay nhà cung cấp về kỳ vọng của khách hàng
b. Khi nhân viên dịch vụ không thể phục vụ khách hàng theo đúng yêu cầu chất lượng dịch vụ do nhà quản lý đưa ra
c, Khi người quản lý gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ thành những thang đo tiêu chuẩn chất lượng chung
d. Khi có sự tác động của các thông tin quảng cáo
Một số tiêu chuẩn để quyết định việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch bao gồm:
a. Tính hấp dẫn của các tài nguyên du lịch đưa vào khai thác cho thời vụ mới
b. Xác định nguồn khách tiềm năng theo số lượng và cơ cấu
c. Lượng vốn đầu tư cần thiết để xây dựng thêm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu cho du khách quanh năm
d. Cả 3 đáp án trên
Yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế du lịch bao gồm những yếu tố nào?
a/ Cơ sở vật chất kĩ thuật, đội ngũ lao động trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cơ cấu và phương pháp quản lí của doanh nghiệp
b/ Cơ sở vật chất kĩ thuật, đội ngũ lao động trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch
c/ Đội ngũ lao động trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cơ cấu tổ chức và phương pháp quản lí của doanh nghiệp
d/Cơ cấu tổ chức và phương pháp quản lý của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế du lịch là gì?
a/ Hiệu quả kinh tế du lịch phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả của sản xuất kinh doanh cao với chi phí thấp nhất
b/ Hiệu quả kinh tế du lịch thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ và hàng hóa có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhất định
c/ Hiệu quả kinh tế du lịch thể hiện mức độ sử dụng tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ và hàng hóa có chất lượng cao trong 1 khoảng tg nhất định
d/ Hiệu quả kt du lịch là hđ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt được doanh thu cao nhất
Du lịch cộng đồng mang lại những lợi ích gì?
a/ Bảo vệ môi trường
b/ Gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống bản địa
c/ Tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương
d/ Cả 3 câu trả lời trên
Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: “Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, phấn đấu... có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới”.
A. Thuộc nhóm 40 quốc gia
B. Thuộc nhóm 30 quốc gia
C. Thuộc nhóm 20 quốc gia
D. Thuộc nhóm 60 quốc gia
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế ngành kinh doanh lữ hành?
a/ Doanh thu bình quân
b/ Hệ số sử dụng chỗ ngồi
c/ Lợi nhuận trung bình một ngày
d/ Thời gian lưu trú trung bình
Hiệu quả kinh tế du lịch phản ánh điều gì?
a. Trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao với chi phí cao nhất.
b. Trình độ sử dụng nguồn lực có sẵn để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao với chi phí thấp nhất.
c. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch
Ví dụ nào là ảnh hưởng của tính mùa vụ đến hoạt động du lịch?
A. Làm mất cân đối, mất ổn định đối với giao thông vận tải và hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng.
B. Ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của người dân địa phương.
C. Gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách du lịch.
D. Cả 3 đáp án trên.
Một số tiêu chuẩn để quyết định việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch bao gồm:
a. Tính hấp dẫn của các tài nguyên du lịch đưa vào khai thác cho thời vụ mới
b. Xác định nguồn khách tiềm năng theo số lượng và cơ cấu
c. Lượng vốn đầu tư cần thiết để xây dựng thêm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu cho du khách quanh năm
d. Cả 3 đáp án trên
Theo Worldwide fund for Nature - WWF, có bao nhiêu nguyên tắc phát triển du lịch bền vững?
10
12
15
18
Theo tác giả Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2002) hiệu quả kinh tế du lịch đạt được cao hay thấp phụ thuộc vào những yếu tố nào?
yếu tố khách quan
Yếu tố chủ quan
Yếu tố chủ quan và khách quan
yếu tố tự nhiên
Trong những đáp án, dưới đây, loại quy hoạch phát triển du lịch nào được đề cập tại điều 17 Luật Du Lịch 2005?
A. Quy hoạch phát triển du lịch là quy hoạch ngành, gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.
B. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch được lập cho phạm vi cả nước, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, khu du lịch quốc gia.
C. Quy hoạch cụ thể phát triển du lịch được lập cho các khu chức năng trong khu du lịch quốc gia, khu du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên.
D. Cả 3 đáp án trên.
“Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, cư trú, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, hoàn thuế giá trị gia tăng và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho khách du lịch.” là nội dung đã được quy định tại Điều 5 Luật Du lịch 2017 đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chính sách phát triển du lịch được quy định tại điều 5 Luật Du lịch 2017 có hiệu lực từ ngày nào?
A. 01/01/2019
B. 01/01/2018
C. 01/01/2001
D. 01/01/2010
Chọn đáp án điền vào chỗ trống: “ Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam đạt được ... nghìn tỷ đồng từ khách du lịch”.
(a)
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống?
Doanh thu bình quân
Hệ số sử dụng chỗ ngồi
Lợi nhuận trung bình một ngày
Thời gian lưu trú trung bình
Loại hình du lịch nào sau đây hướng tới sự phát triển du lịch bền vững?
Du lịch thương mại
Du lịch mua sắm
Du lịch đại trà
Không có phương án trả lời đúng
Hiệu quả kinh tế là một khái niệm biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất. Nếu gọi kết quả sản xuất là D, chi phí là C và hiệu quả là H thì: H là sự so sánh giữa D và C. Nó có thể là D _____ C hoặc D _____ C.
A. +/-
B. ×/÷
C. -/÷
D. +/÷
Về nguyên tắc, hiệu quả _____ phải tuân thủ theo hướng của hiệu quả _____. Song hiệu quả _____ lại phụ thuộc vào hiệu quả _____.
A. Ngắn hạn/dài hạn/ngắn hạn/dài hạn
B. Ngắn hạn/dài hạn/dài hạn/ngắn hạn
C. Dài hạn/ngắn hạn/dài hạn/ngắn hạn
D. Dài hạn/ngắn hạn/ngắn hạn/dài hạn
Trong cuộc cmcn 4.0 Singapore đã làm gì để đổi mới du lịch trong nước ?
A. Du khách tới Singapore nhập cảnh sẽ được trải nghiệm chu trình nhận diện
thông minh
B. Tại các điểm tham quan quan trọng khi dùng điện thoại hướng màn hình vào
những hình ảnh ảo sẽ xuất hiện với lời thuyết minh sống động
C. Chính phủ Singapore đã phát triển nhiều dự án giao thông thông minh
như các ứng dụng giúp định hướng tuyến đường xe bus và tàu điện ngầm
D. Sử dụng robot thu gom rác để nhặt gạt tàn thuốc trên các vỉa hè đường phố
Năm 2019, Thủ đô của nước nào đạt được danh hiệu "Kinh đô du lịch thông
minh của châu Âu"?
A. Thủ đô Helsinki của Phần Lan
B. Thủ đô Paris của Pháp
C. Thủ đô Madrid của Tây Ban Nha
D. Thủ đô Stockholm của Thuỵ Điển
Chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi Là hai chỉ tiêu thể hiện mức ...... mà cơ sở kinh doanh thu được trong một thời kv nhất định. Đồng thời thể hiện mức độ tận dụng ......., vốn sản xuất kinh doanh trong quá trình kinh doanh.
(a)
Quy hoạch, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài nguyên du lịch; tập trung ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch _____, du lịch _____ và du lịch _____.
A. Biển, đảo/nghỉ dưỡng/văn hóa
B. Nghỉ dưỡng/văn hóa/sinh thái
C. Giải trí/văn hóa/nghỉ dưỡng
D. Biển, đảo/văn hóa/sinh thái
Người làm du lịch cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào?
A. Thỏa mãn tối đa nhu cầu chính đáng của khách du lịch và mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu.
B. Khai thác không hợp lý các tài nguyên du lịch tự nhiên có thể làm hỏng các bờ biển, phá vỡ hệ thống sinh thái sông, biển, nước, đảo,...
C. Tạo nguồn thu để phục vụ việc tu bổ, chỉnh trang các di tích, khôi phục và phát triển các văn hóa phi vật thể, làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.
D. Tạo khả năng hỗ trợ bảo tồn các di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ đang có nguy cơ biến thành phế tích, bị hủy hoại bởi thiên nhiên và con người.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn được tính bằng công thức như sau:
H3A = L/V
Trong đó:
L: Tổng lợi nhuận trong kỳ
V: Tổng vốn.
Hãy cho biết H3A cho thấy điều gì?
(a)
Điều gì khác biệt hình thức du lịch trị liệu so với hình thức du lịch khác?
Đi đến những nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp để nghỉ dưỡng
Tập trung vào cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần
Luôn cần sự can thiệp của bác sĩ
Không khác biệt gì
Ý nào sau đây đúng nhất về "du lịch bền vững"?
A. Loại hình du lịch chỉ dành cho người yêu cây xanh.
B. Du lịch giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa địa phương.
C. Du lịch chỉ tập trung vào các điểm du lịch thiên nhiên.
D. Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp trồng cây.
