wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuối kì 1 GDCD 11

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tại thị trấn H có bốn cửa hàng cùng bán bún bò. Để bán với giá thấp hơn mà vẫn thu được lợi nhuận, cửa hàng số 1 đã tìm mua nguồn nguyên liệu tươi, sạch đồng thời tăng lượng xương hầm lấy nước dùng; cửa hàng số 2 giảm lượng thịt, lượng bán trong mỗi bát; cửa hàng số 3 đầu tư hệ thống nổi hơi dùng điện hầm nước dùng thay cho nội dung than; cửa hàng số 4 tuyển thêm nhân viên phục vụ trẻ, nhanh nhẹn. Theo em, cửa hàng nào dưới đây đã vận dụng đúng quy luật giá trị?

a)

Các cửa hàng số 1, 2, 3.

b)

Chỉ có cửa hàng số 1.

c)

Các cửa hàng số 1, 3, 4.

d)

Chỉ có cửa hàng số 3.

2.

Nội dung nào dưới đây không liên quan đến tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất.

b)

Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế của đất nước.

c)

Kích thích sản xuất và tăng năng suất lao động.

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

3.

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua

a)

giá trị của hàng hóa.

b)

giá cả trên thị trường.

c)

giá trị trao đổi.

d)

công dụng của hàng hóa.

4.

Nếu giá cả của một hàng hóa nào đó trên thị trường không đổi thì khả năng suất lao động tăng sẽ làm cho lợi nhuận

a)

tăng

b)

không đổi

c)

giảm

d)

ổn định

5.

Nhà sản xuất Ả tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động làm cho năng suất lao động tăng gấp đôi. Việc làm của nhà sản xuất A thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?

a)

Tạo sự cạnh tranh giữa những người sản xuất.

b)

Khai thác tối đa nguồn lực kinh tế của đất nước.

c)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

6.

Trong lưu thông, để hàng hóa A và hàng hóa B trao đổi được với nhau thì thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất ra hàng hóa A và hàng hóa B phải

a)

khác nhau

b)

không bằng nhau

c)

bằng nhau

d)

lớn hơn nhau

7.

Khác với quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế chỉ ra đời và hoạt động khi nào?

a)

Khi có lưu thông hàng hóa

b)

Khi có sản xuất và trao đổi hàng hóa

c)

Khi có thị trường

d)

Khi người dân có thu nhập cao

8.

Trên thị trường, giá cả của từng hàng hóa có thể cao hoặc thấp hơn giá trị hàng hóa hình thành trong sản xuất, do ảnh hưởng của những yếu tố nào?

a)

Cạnh tranh

b)

Thời tiết

c)

Thị trường

d)

Cạnh tranh, cung cầu

9.

Người sản xuất, kinh doanh muốn không bị phá sản thì họ phải làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của họ như thế nào với giá trị xã hội của hàng hóa?

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Tương đương

d)

Bằng với

10.

Từ năm 1986 về trước, nước ta thực thi mô hình kinh tế nào?

a)

Chỉ huy tập trung quan liêu bao cấp

b)

Kinh tế hàng hóa

c)

Kinh tế thị trường

d)

Kinh tế nhiều thành phần

11.

Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó - là nội dung của quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung – cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật cạnh tranh

d)

Quy luật sản xuất

12.

Một người nào đó sản xuất mặt hàng A và đem ra bán trên thị trường. Giá cả mặt hàng này thấp hơn giá trị cá biệt mà họ đầu tư, nếu tiếp tục họ sẽ:

a)

Mất giá

b)

Có lợi

c)

Thua lỗ

d)

Thuận lợi

13.

Trong lưu thông, quy luật giá trị yêu cầu việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc ngang giá

b)

Nguyên tắc bình đẳng

c)

Nguyên tắc hưởng lợi

d)

Nguyên tắc tôn trọng

14.

Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây

a)

Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất.

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

c)

Thời gian lao động xã hội tối đa để sản xuất ra hàng hóa.

d)

Thời gian lao động tối thiểu để sản xuất ra hàng hóa.

15.

Khi xem xét tổng hàng hóa trên phạm vi toàn xã hội, quy luật giá trị yêu cầu tống giá cả hàng hóa sau khi bán phải

a)

nhỏ hơn tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.

b)

lớn hơn tổng giá trị của hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.

c)

bằng tổng giá trị của hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.

d)

tỉ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.

16.

Hiện tượng nào dưới đây nói đến tác động phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa của quy luật giá trị?

a)

Ông D trở thành người nghèo khi công ty bị thua lỗ dẫn tới phá sản.

b)

Bà A chuyển sang sản xuất mặt hàng X để có lợi nhuận cao hơn.

c)

Chị Y phân phối nguồn hàng sang địa điểm mới vì được trả giá cao.

d)

Anh C tích cựa cải tiến kĩ thuật nên năng suất lao động tăng nhanh.

17.

Dưới tác động của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh muốn thu được nhiều lợi nhuận thì cần tránh làm điều nào dưới đây?

a)

Cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động.

b)

Hợp lí hóa sản xuất, đầu tư kĩ thuật, thực hành tiết kiệm.

c)

Làm cho giá trị cả biệt của hàng hóa cao hơn giá trị xã hội của nó.

d)

Đầu tư cải tiến kĩ thuật và nâng cao tay nghề cho người lao động.

18.

Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phủ hợp với thời gian lao động xã hội

a)

cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.

b)

tuyệt đối để sản xuất ra hàng hóa đó.

c)

tương ứng để sản xuất ra hàng hóa đó.

d)

tối thiểu để sản xuất ra hàng hóa đó.

19.

Ba nhà sản xuất A, B, C cùng sản xuất một hàng hóa có chất lượng như nhau nhưng có thời gian lao động cá biệt khác nhau: nhà sản xuất A là 8 giờ, nhà sản xuất B là 6 giờ, nhà sản xuất C là 10 giờ. Thị trường chỉ chấp nhận mua bán hàng hóa của nhà sản xuất với thời gian lao động xã hội cần thiết là 8 giờ. Nhà sản xuất nào dưới đây sẽ thu được lợi nhuận từ hàng hóa của mình?

a)

Nhà sản xuất A và C

b)

Chỉ có nhà sản xuất C

c)

Nhà sản xuất A và B

d)

Chỉ có nhà sản xuất A

20.

Hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa có sự ràng buộc với nhau bởi quy luật nào?

a)

Sản xuất

b)

Giá cả

c)

Lưu thông

d)

Giá trị

21.

Trong lưu thông, trên thị trường việc trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Nói cách khác, phải dựa theo nguyên tắc gì?

a)

Ngang giá

b)

Trao đổi

c)

Cá biệt

d)

Giá trị

22.

Quy luật giá trị có mấy tác động đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

23.

Tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất. Đây là yêu cầu của quy luật nào?

a)

Giá trị

b)

Giá cả

c)

Ngang giá

d)

Cạnh tranh

24.

Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hóa và tổng thời gian lao động xã hội cần thiết của tổng hàng hóa đó phải

a)

bằng nhau

b)

khác nhau

c)

tương đương nhau

d)

phù hợp với nhau

25.

Nhiều người do điều kiện sản xuất không thuận lợi, năng lực quản lý sản xuất, kinh doanh gặp rủi ro, nên họ bị thua lỗ, dẫn đến phá sản. Hiện tượng này dẫn đến điều gì?

a)

Không có lợi nhuận

b)

Năng suất lao động giảm

c)

Kìm hãm lực lượng sản xuất

d)

Phân hóa giàu - nghèo

26.

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào trên thị trường?

a)

Cạnh tranh

b)

Sản xuất

c)

Cung cầu

d)

Giá cả

27.

Người sản xuất luôn mong muốn điều gì khi áp dụng các biện pháp đổi mới kỹ thuật và công nghệ, hợp lí hóa sản xuất?

a)

Tăng giá cả hàng hóa trên thị trường.

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát triển.

c)

Chất lượng sản phẩm và năng suất lao động tăng lên.

d)

Phấn đấu nâng cao chất lượng hàng hoá.

28.

Hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường hàng hóa lại được trao đổi, mua bán theo giá trị nào của hàng hóa?

a)

Lưu thông

b)

Xã hội

c)

Cá biệt

d)

Sản xuất

29.

Việc thực hiện cơ chế một giá thống nhất trong cả nước là sự vận dụng quy luật giá trị của chủ thể nào dưới đây?

a)

Người sản xuất

b)

Doanh nghiệp

c)

Nhà nước

d)

Người tiêu dùng

30.

Việc nhà sản xuất A phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giaá trị?

a)

Khai thác mọi nguồn lực kinh tế.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

c)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đầu tư để tăng năng suất lao động

31.

Cạnh tranh kinh tế ra đời trong nền sản xuất nào dưới đây?

a)

Sản xuất tự cấp tự túc.

b)

Sản xuất tự nhiên.

c)

Mọi nền sản xuất vật chất.

d)

Sản xuất hàng hóa.

32.

Việc làm nào dưới đây không phải là sự vận dụng quy luật giá trị của Nhà nước?

a)

Ban hành Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư.

b)

Thực hiện nhất quán nền kinh tế nhiều thành phần.

c)

Giảm chi phí sản xuất để bán được nhiều hàng.

d)

Thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo

33.

Gia đình ông H sản xuất các mặt hàng mĩ nghệ từ gỗ. Gần đây, mặt hàng này trên thị trường tiêu thụ rất chậm do hàng mĩ nghệ giá rẻ của Trung Quốc tràn ngập. Gia đình ông H đang đứng trước nguy cơ thua lỗ, phá sản. Nếu là thành viên trong gia đình, dựa vào những hiểu biết về quy luật giá trị em sẽ lựa chọn cách làm nào dưới đây để giúp gia đình ông H thoát khỏi tình trạng này?

a)

Khuyên gia đình dùng việc sản xuất để tránh bị thua lỗ, phá sản.

b)

Không quan tâm vì đó là việc của những người lớn trong gia đình.

c)

Lập trang mạng để đăng các thông tin nhằm tẩy chay hàng Trung Quốc.

d)

Cùng gia đình đổi mới kĩ thuật và công nghệ, hợp lí hóa sản xuất.

34.

Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm

a)

khẳng định vị trí và địa bàn hoạt động của mình.

b)

giành những điều kiện thuận lợi để thu được lợi nhuận.

c)

trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của nhau.

d)

loại trừ các đối thủ trong làm ăn kinh tế.

35.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Sự tồn tại của nhiều chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.

b)

Sự tồn tại của các chủ thể kinh tế có mâu thuẫn với nhau.

c)

Nhà nước có chính sách ưu đãi riêng cho một số ngành nghề.

d)

Các chủ thể kinh tế sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khác nhau.

36.

Trong lưu thông, hàng hóa này có thể trao đổi được với hàng hóa kia là do chúng có

a)

thời gian lao động xã hội cần thiết băng nhau.

b)

giá trị sử dụng và mẫu mã giống nhau.

c)

mẫu mã và chất lượng tương đương nhau.

d)

chất lượng và thời gian lao động như nhau.

37.

Trên thị trường, do ảnh hưởng của cạnh tranh, cung – cầu nên giá cả của hàng hóa có thể

a)

luôn thấp hơn giá trị hàng hóa.

b)

luôn cao hơn giá trị hàng hóa.

c)

cao hơn hoặc thấp hơn giá trị hàng hóa.

d)

thấp hơn hoặc bằng với giá trị hàng hóa.

38.

Trên thị trường, giá cả của hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục thời gian lao động

a)

thặng dư của hàng hóa.

b)

xã hội cá biệt.

c)

cá biệt của hàng hóa.

d)

xã hội cần thiết.

39.

Nội dung nào dưới đây không thuộc tác động của quy luật giá trị?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

Tăng hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước.

c)

Phân hoá giàu -nghèo giữa những người sản xuất.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

40.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nếu nhiều nhà sản xuất vi phạm quy luật giá trị lại không có dự trữ hoặc không điều chỉnh kịp thời, điều gì dưới đây sẽ xảy ra?

a)

Nhà nước bị ảnh hưởng.

b)

Người sản xuất bị thua lỗ.

c)

Nền kinh tế mất cân đối.

d)

Tạo nên cạnh tranh giữa các nhà sản xuất.