wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cân bằng nội môi

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

2.

Cân bằng nội môi là

a)

Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

c)

Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

d)

Duy trì sự cân bằng bằng áp suất thẩm thấu của máu

3.

Bộ phận thực hiện cân bằng chế độ nội môi là:

a)

hệ thần kinh và nội tiết

b)

các cơ quan sinh dưỡng như thận, gan, mạch máu,...

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích

4.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Giảm độ nhớt của máu và giảm huyết áp

b)

Tăng áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và tăng huyết áp

d)

Giảm áp suất thẩm thấu và giảm huyết áp

5.

Phản hồi ngược khi xảy ra

a)

điều kiện hóa lý ở môi trường sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

điều kiện hóa lý ở môi trường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm thay đổi các điều kiện hóa lý ở môi trường trong cơ thể

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong cơ thể trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược lại bộ phận tiếp nhận kích thích

6.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

1.Hệ thống tiêu hoá cũng tham gia duy trì độ pH

2.Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp

3.Hệ thống tiết niệu tham gia điều hòa pH máu

4.Trong 3 hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và bazo

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc nội tiết

b)

các cơ quan như thận, gan, phế, tim, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

8.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Áp suất thẩm thấu máu tăng

b)

Áp suất thẩm thấu máu giảm

c)

Làm giảm độ pH của máu

d)

Do nồng độ glucozo trong máu giảm

9.

Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucozơ trong máu giảm

d)

tuyến tụy → insulin → gan → tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm

10.

Hoocmon insulin có tác dụng chuyển hóa glucose, làm giảm glucose trong máu bằng cách nào sau đây?

a)

Tăng đào thải glucozo theo đường bài tiết

b)

Tích lũy glucozo dưới dạng tinh bột để tránh nồng độ chất này trong máu tăng.

c)

Tổng hợp thêm các kênh vận chuyển glucozo trên tế bào ở cơ quan dự trữ làm tế bào tăng hấp thu glucozo

d)

Tăng cường hoạt động của các kênh protein vận chuyển glucozo trên tế bào ở cơ quan dự trữ làm tăng hấp thu glucozo của tế bào

11.

Hệ đệm bicacbonat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

a)

Duy trì cân bằng lượng đường glucozo trong máu

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể

c)

Duy trì cân bằng độ pH của máu

d)

Duy trì sự cân bằng bằng áp suất thẩm thấu của máu

12.

Bộ phận thực thi trong cơ chế duy trì cân bằng bằng nội môi là

a)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

b)

trung thần kinh

c)

hệ bài tiết

d)

các cơ quan thận, gan, phế, tim, mạch máu,…

13.

Khi nói về vai trò của gan, phát biểu nào sau đây sai?

a)

sản xuất các hoocmon để điều hòa cơ thể

b)

Loại bỏ các chất độc hại cho cơ thể

c)

Điều chỉnh nồng độ glucozo trong máu

d)

Sản xuất protein huyết tương (fibrinogen, gobulin và anbumin)

14.

Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng bằng nội môi là

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

b)

làm tăng hoặc giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường vào trạng thái cân bằng và ổn định

c)

tiếp nhận kích thích từ môi trường và cấu hình thành xung thần kinh

d)

tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn

15.

Các hoocmôn do tuyến tụy tiết ra có vai trò cụ thể như thế nào trong cân bằng nội môi?

(1) dưới tác dụng phối hợp của insulin và glucagôn lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ rất nhanh

(2) dưới tác động của glucagôn lên gan làm chuyển hóa glucozơ thành glicôgen, còn dưới tác động của insulin lên gan làm phân giải glicôgen thành gluco zơ

(3) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glucagôn dự trữ, còn dưới tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành gluco zơ

(4) dưới tác dụng của insulin lên gan làm chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ, còn với tác động của glucagôn lên gan làm phân giải glicôgen thành glucozơ

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Traật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là:

a)

huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp tăng cao → thụ áp lực ở mạch máu

b)

huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → thụ thể áp lực mạch máu → giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu mở rộng → huyết áp bình thường → thụ áp lực ở mạch máu

c)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành não → giảm nhịp tim và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp bình thường → thụ áp lực ở mạch máu

d)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch đang hành không → thụ thể áp lực mạch máu → giảm nhịp độ và giảm lực co bóp, mạch máu giãn nở → huyết áp bình thường

17.

Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucozơ trong máu

a)

cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu thấp

b)

thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cao

c)

cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao

d)

thấp, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng thấp

18.

Khi nói về vai trò của thận trong việc cân bằng áp suất, phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Khi áp suất thẩm thấu tăng cao , thận tăng cường hấp thụ nước , nhờ đó duy trì áp suất thẩm thấu.

b)

Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, thận tăng cường tái hấp thu nước về máu

c)

Thận điều hoà nồng độcác chất ( ure , creatin, Na+...) qua đó duy trì áp suất thẩm thấu

d)

Điều hoà áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hoà độ pH của máu.

19.

Hệ thống đệm mạnh nhất là

a)

biocacbonat: H2 CO3 /NaHCO3

b)

proteinat

c)

Hệ đệm photphat: NaH2PO4 / NaHPO4

d)

Nitrat

20.

Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?

(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể

Số phương án trả lời đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4