WorksheetsÔn Tập Cuối Học Kì I - Sinh
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
C, H, O, Na, S
C, H, O, N, P
C, H, O, P
C, H, N, P, Mg
Thường biến là những biến đổi có tính chất
Đồng loạt theo hướng xác định, một số di truyền được
Đồng loạt không theo hướng xác định, không di truyền
Riêng lẻ không theo hướng xác định, không di truyền
Đồng loạt theo hướng xác định, không di truyền
Một trong những đặc điểm của thường biến là
Không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình
Không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình
Một gen có A = 500, G = 1000. Sau đột biến, gen có 4001 liên kết hidro nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là loại đột biến nào?
Thay thế 1 cặp A – T bằng cặp G – X
Thay thế 1 cặp G – X bằng cặp A – T
Thêm 1 cặp nucleotit
Mất 1 cặp nucleotit
Mạch nào của gen làm khuôn tổng hợp ARN?
Mạch bổ sung
Mạch mã gốc
Bất kì mạch nào của gen
Cả 2 mạch của gen
Biểu hiện dưới đây là của thường biến
Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21
Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người
Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X
Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo màu môi trường
Ngô có bộ NST 2n = 20. Phát biểu nào sau đây là đúng
Thể 3 nhiễm của Ngô có 19 NST
Thể 1 nhiễm của Ngô có 21 NST
Thể 3n của Ngô có 30 NST
Thể 4n của Ngô có 38 NST
Thể ba nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc
Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
Chỉ xảy ra ở NST giới tính
Chỉ xảy ra ở NST thường
Đột biến số lượng NST bao gồm
Lặp đoạn và đảo đoạn NST
Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
Đột biến đa bội và mất đoạn NST
Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh bột
Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt
Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Cơ thể mang đột biến được gọi là
Dạng đột biến
Thể đột biến
Biểu hiện đột biến
Kiểu đột biến
Cơ chế dẫn đến phát sinh đột biến gen là
Hiện tượng co xoắn của NST trong phân bào
Hiện tượng tháo xoắn của NST trong phân bào
Rối loạn trong quá trinh tự nhân đôi của ADN
Sự phân li của NST trong nguyên phân
Ở đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm của loài này có bao nhiêu NST?
15
13
21
24
Một đoạn NST bị đứt ra quay ngược 1800 và nối lại vào vị trí cũ, làm phát sinh đột biến nào
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
số nucleotit của phân tử ARN được tổng hợp từ gen có chiều dài 6800 Ao là
1500
2000
2700
3000
Bộ NST của người bệnh Đao có
44 NST
46 NST
45 NST
47 NST
Đột biến là những biến đổi xảy ra ở
Nhiễm sắc thể và ADN
Nhân tế bào
Tế bào chất
Phân tử ARN
quá trình tổng hợp ARN dựa trên các nguyên tắc
bổ sung và khuôn mẫu
Bổ sung và giữ lại một nửa
khuôn mẫu và giữ lại một nửa
Bổ sung, khuôn mẫu và giữ lại một nửa
một đoạn mạch ARN có cấu trúc như sau :X- U- U- X- G- A- G- X Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN trên
X- A- X- A- G- X- T- G
G- A- A- G- X- U- X- G
G- A- A- G- X- T- X- G
X- T- T- X- G- A- G- X
một đoạn mạch ADN có cấu trình tự các nucleotit như sau: A- T- T- X- G- TA- X Đoạn mạch bổ sung với nó có trình tự các nucleotit là
X- A- A- G- X- A- T- G
T- A- A- G- X- A- T- G
T- A- A- X- G- A- T- X
A- T- T- G- X- A- T- G
yếu tố giúp ADN tự nhân đôi theo đúng nguyên mẫu là
sự tham gia của các nucleotit tự do trong môi trường nội bào
nguyên tắc bổ sung
sự tham gia xúc tác của các enzim
cả 2 mach đơn của ADN đều làm khuôn
có nửa mạch được tổng hợp từ nuclêôtit môi trường
Cấu trúc không gian của ADN lần đầu tiên được mô tả vào năm
1950
1960
1953
1965
Cấu trúc nào dưới đây tham gia cấu tạo ribôxôm
mARN
tARN
rARN
ADN
Chức năng của tARN là
Truyền đạt thông tin về cấu trúc prôtêin
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp prôtêin
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được tạo từ 4 loại đơn phân
phát biểu nào sau đây là đúng về đặc điểm cấu tạo của phân tử ARN là
Cấu tạo 2 mạch xoắn song song
Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng
Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử ADN
Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, X
Chức năng của ADN là
Mang thông tin di truyền
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
Truyền thông tin di truyền
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
Gen là gì
gen là một đoạn của NST
gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
gen bao gồm các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
gen bao gồm các axít amin liên kết với nhau bằng liên kết hydrô
