NEW
Font size
Worksheetslich su 2
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 23 (TH): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Tư sản
B. Nông dân
C. Công nhân
D. Địa chủ phong kiến
Câu 24 (TH): Sự kiện nào dưới đây mở ra bước ngoặt đầu tiên trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN (năm 1995).
B. Campuchia gia nhập ASEAN (năm 1999).
C. Hiến chương ASEAN được kí kết (11-2007).
D. Hiệp ước thân thiện và hợp tác được kí kết tại Bali (2-1976).
Câu 25 (TH): Việc kí kết văn kiện nào dưới đây đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
A. Tuyên bố về khu vực Hoà bình (1971).
B. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (2-1976).
C. Tuyên bố về Biển Đông (1992).
D. Hiệp ước về khu vực Đông Nam Á không Vũ khí hạt nhân (1995).
Câu 26 (TH): Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm mục tiêu gì?
A. xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. tạo tiền đề để hình thành và tăng cường liên minh quân sự.
C. chống lại sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài khu vực.
D. ngăn chặn sự thao túng về kinh tế của các nước tư bản phát triển.
Câu 27 (TH): Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền bởi yếu tố thuận lợi khách quan nào?
A. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
B. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
C. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
D. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 28 (TH): Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (4-1975), nhân dân Campuchia tiếp tục làm nhiệm vụ gì?
A. Bước đầu tiến lên xây dựng chế độ mới.
B. Đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
C. Đấu tranh chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
D. Đấu tranh lật đổ chính quyền tay sai thân Mĩ.
Câu 29 (TH): Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực do tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
A. Cách mạng xanh
B. Cách mạng chất xám
C. Cách mạng công nghiệp.
D. Cách mạng công nghệ
Câu 30 (TH): Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN như thế nào?
A. Quan hệ hợp tác song phương
B. Quan hệ đối thoại
C. Quan hệ đối đầu do bất đồng về kinh tế
D. Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia
Câu 31 (TH): Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào dưới đây?
A. Du lịch
B. Kinh tế
C. Quân sự.
D. Giáo dục
Câu 32 (TH): Sau cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc (1954), nhiệm vụ lớn nhất của nhân dân Việt Nam, Lào là gì?
A. Kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới.
B. Hợp tác chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
C. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
D. Giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 33 (TH): Tháng 11-2007, sự kiện quan trọng nào dưới đây diễn ra đối với các nước trong tổ chức ASEAN?
A. Cộng đồng ASEAN được thành lập.
B. Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
C. Kết nạp thành viên cuối cùng trong khu vực là Đông Timo.
D. Hội nghị các Bộ trưởng quốc phòng khu vực bàn về Biển Đông.
Câu 34 (TH): Cuộc cách mạng nào dưới đây đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?
A. "Cách mạng xanh
B. "Cách mạng trắng".
C."Cách mạng chất xám".
D. "Cách mạng khoa học - công nghệ
Câu 1 (NB):Sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ
A. bị thiệt hại nặng nề
B. phát triển mạnh mẽ.
C. phát triển chậm chạp
. D. ngày càng trì trệ
Câu 4 (NB): Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh lạnh được biểu hiện trong
A. Chiến lược tăng tốc.
B. Chiến lược phòng ngự.
C. Chiến lược phòng thủ.
D. Chiến lược “Cam kết và mở rộng”
Câu 2 (NB): Trong khoảng hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?
A. Anh
B. Pháp
C. Mĩ
D. Nhật.
Câu 3 (NB): Quốc gia khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A. Anh
B. Pháp
C. Mĩ
D. Nhật
Câu 5 (NB): Mĩ triển khai “Kế hoạch Mácsan” (6 -1947) với mục đích
A. tập hợp các nước Tây Âu
B. phục hưng kinh tế Tây Âu
C. cạnh tranh với châu Âu
D. phục hưng châu Âu
Câu 6 (NB): Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”?
A. Tự do tín ngưỡng
B. Ủng hộ độc lập dân tộc.
C. Thúc đẩy dân chủ
D. Chống chủ nghĩa khủng bố
Câu 7 (NB): Trong20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ được coi là
A. nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
B. nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
C. trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới.
D. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 8 (NB): Nguyên nhân nào dưới đây thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Chi phí cho quốc phòng thấp.
B. Nhận được sự viên trợ từ bên ngoài.
C. Tranh thủ được nguồn nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ ba.
D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào.
Câu 9 (NB): Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện trong
A. Chiến lược tăng tốc.
. B. Chiến lược phòng ngự.
C. Chiến lược phòng thủ
. D. Chiến lược toàn cầu.
Câu 10 (NB): Nội dung nào dưới đây không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?
A. Bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
B. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động của kinh tế Mĩ.
C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào nội bộ các nước.
D. Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Câu 11 (NB): Để thực hiện mục tiêu trong Chiến lược toàn cầu, Mĩ dựa vào
A. nền khoa học và kĩ thuật tiên tiến.
B. tài chính hùng mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo.
C. sức mạnh quân sự và vũ khí hạt nhân.
D. sức mạnh quân sự và kinh tế.
Câu 12 (NB): Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh lạnh (1991 – 2000) là
A. chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
B. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
C. ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.
D. triển khai “chiến lược toàn cầu”.
Câu 13 (NB): Trong bối cảnh Liên Xô tan rã, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới như thế nào?
A. “Đơn cực”.
B. “Đa cực”.
C. “Hai cực”.
D. “Đa cực, nhiều trung tâm”.
Câu 14 (NB): Một trong những nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1973) là
A. các công ty năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt.
B. tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
C. tranh thủ được nguồn nguyên liệu rẻ từ thế giới thứ ba.
D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.
Câu 15 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào kiểm soát 3/4 dự trữ vàng của thế giới?
A. Mĩ
B. Anh
C. Pháp
D. Nhật
Câu 16 (TH): Lí do cơ bản khiến Mĩ và Liên Xô từng bước hòa dịu, sau đó đi đến kết thúc chiến tranh lạnh là
A. xu thế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ, buộc phải hòa hoãn.
B. Nhật và Tây Âu vươn lên mạnh mẽ, làm suy giảm vị thế của hai cường quốc.
C. hai nước đều gặp nhiều khó khăn và thách thức cần phải giải quyết.
D. việc chạy đua vũ trang khiến hai nước tốn kém và suy giảm thế mạnh nhiều mặt.
Câu 17 (TH): Để thực hiện mục tiêu trong Chiến lược toàn cầu, Mĩ dựa vào
A. nền khoa học và kĩ thuật tiên tiến.
B. tài chính hùng mạnh và chính sách ngoại giao khôn khéo.
C. sức mạnh quân sự và vũ khí hạt nhân.
D. sức mạnh quân sự và kinh tế.
Câu 18 (TH): Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?
A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.
B. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
C. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
Câu 19 (TH): Tổ chức nào dưới đây mà Mĩ không thể chi phối bằng sức mạnh kinh tế - tài chính của mình?
A. Thương mại thế giới WTO.
C. Ngân hàng thế giới WB
B. Liên minh Châu Âu EU
D. Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
Câu 20(TH): Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nước Mĩ 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ 2?
A. Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng.
B.Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới .
C. Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu và Nhật Bản.
D. Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
Câu 21 (TH): Yếu tố nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Áp dụng khoa học kỹ thuật.
B. Chi phí cho quốc phòng thấp
C. Vai trò điều tiết của nhà nước
D. Tài nguyên thiên phong phú
Câu 22 (TH): Trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu, thất bại nặng nề và gây hậu quả nghiêm trọng về nhiều mặt nhất đối với nước Mĩ là
A. cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
C. cuộc chạy đua vũ trang đối đầu với Liên Xô
B. cuộc chiến tranh kéo dài hơn bốn thập kỉ.
D. cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên
Câu 23 (TH): Mục tiêu nào của Mĩ trong Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam ?
A. Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
C. Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
D. Khống chế các nước tư bản đồng minh
Câu 25 (TH): Trong chiến lược”Cam kết và mở rộng” được triển khai trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, Mĩ coi trọng việc tăng cường
A. ứng dụng khoa học – công nghệ để phát triển năng lực sản xuất.
B. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế.
C. hợp tác về kĩ thuật với các nước để phát triển kinh tế.
D. trợ giúp cho nền kinh tế các nước đồng minh phát triển
Câu 24 (TH): Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
B. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
C. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
D. trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.
Câu 26 (TH): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ từ năm 1983 - 1991?
A. Phát triển không ổn định
B. khôi phục và phát triển trở lại
C. khủng hoảng và suy thoái
D. phát triển nhanh chóng
Câu 27 (TH): Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A. Đứng đầu thế giới
C. Suy giảm nghiêm trọng
B. Bị Nhật Bản vượt qua
D. Phát triển mạnh mẽ.
Câu 28 (TH): Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu (1945 – 1991) là
A. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B. tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động của nền kinh tế.
C. bảo đảm an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
D. sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
Câu 29 (TH): Một trong ba mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “cam kết và mở rộng” (1991 – 2000) là
A. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc tế.
B. tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động của nền kinh tế.
C. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D. khống chế, chi phối các nước Đồng minh phụ thuộc vào Mĩ
