wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIỀN SA MẠC

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Em học giáo lý để làm gì?

a)

A. Để biết Thiên Chúa là Cha

b)

B. Để biết Đức Giê-su Ki tô là đấng cứu độ

c)

C. Để biết mọi người là anh chị em

d)

D. Cả A,B,C

2.

Em biết Thiên Chúa để làm gì?

a)

A. Để yêu mến Thiên Chúa

b)

B. Để yêu mến Thiên Chúa

c)

C. Để yêu mến Thiên Chúa

d)

D. CẢ A,B,C

3.

Thủa ban đầu, Thiên Chúa tạo dựng những gì?

a)

Tạo dựng bầu trời và trăng sao

b)

Tao dựng biển cả cùng muôn loài trong đó

c)

Tạo dựng trời và đất

d)

Tạo dựng trời và đất, muôn vật hữu hình và vô hình

4.

Thiên Chúa đã tạo dựng vũ trụ thế nào?

a)

A. Thiên Chúa đã dùng quyền năng của Ngài mà tạo dựng vũ trụ từ hư vô

b)

B. Thiên Chúa phán một lời liên có mọi sự

c)

C. Thiên Chúa sai các Thiên Thần tạo tác nên muôn vật

d)

D. Cả A,B,C

5.

Muôn vật hữu hình là gì?

a)

A. Là tất cả các loài thụ tạo mà chúng ta thấy được

b)

B. Là tất cả các loài thụ tạo mà chúng ta thấy được, trong đó cao trọng nhất là con người

c)

C. Là tất cả các loài thụ tạo chúng ta thấy được, ngoại trừ con người

d)

D. Cả A,B,C

6.

Muôn vật vô hình là gì?

a)

A. Là loài thiêng liêng, mắt ta không nhìn thấy được

b)

B. Là loài thiêng liêng, được dựng nên để phục vụ Thiên Chúa và giúp đỡ loài Người. Đó Là các Thiên Thần

c)

C. Là loài thiêng liêng, không có xác, cũng chẳng có hồn

d)

D. Cả A,B,C

7.

Con người được Thiên Chúa dựng nên thế nào?

a)

A. Thiên Chúa tạo dựng con người theo hình ảnh Chúa

b)

B. Thiên Chúa cho con người có khả năng nhận biết Thiên Chúa

c)

C. Cả A và B đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

8.

Vì sao loài người cao trọng hơn mọi loài trên mặt đất?

a)

A. Vì loài người là thụ tạo được Thiên Chúa dựng nên giống hình ảnh Ngài

b)

B. Vì loài người có hồn xác, cả hai làm thành một con người duy nhất

c)

C. Vì loài người được Thiên Chúa trực tiếp dựng nên

d)

D. Cả A và B

9.

Được Thiên Chúa ban cho sự sống và phẩm giá cao quý như vậy, chúng ta phải làm gì

a)

A. Chúng ta phải biết cảm ơn và yêu mến Thiên Chúa

b)

B. Chúng ta phải biết cảm ơn và yêu mến Thiên Chúa, cố gắng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp và đầy yêu thương.

c)

C. Chúng ta phải chu toàn bổn phận của mình là một đoàn sinh TNTT

d)

D. Cả A,B,C

10.

Các Thiên Thần có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không?

a)

A. Có một số Thiên Thần đã dứt khoát từ chối vương quyền của Thiên Chúa, quyến rũ loài người chống lại Ngài; đó là ma quỷ.

b)

B. Có một số Thiên Thần đã dứt khoát từ chối vương vị của Thiên Chúa, cấu kết với nhau chống lại Ngài.

c)

C. Cả A và B đều sai

d)

D. Cả A và B đều đúng

11.

Loài người có sống mãi trong tình nghĩa với Thiên Chúa không?

a)

A. Thưa không, Tổ tông loài người đã nghe ma quỷ cám dỗ, lạm dụng tự do, đổ lỗi cho nhau

b)

B. Thưa không, tổ tông loài người đã nghe lời ma quỷ cám dỗ, lạm dụng tự do, không tin tưởng và tuân phục Thiên Chúa, nên phạm tội mất lòng Ngài

c)

C. Thưa có. Nhưng vì yếu đuối, nghe ma quỷ cám dỗ, nên đã phạm tội mất lòng Ngài.

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

12.

Sau khi tổ tông phạm tội,  Thiên Chúa có bỏ loài người không?

a)

Thưa có. Thiên Chúa đã nỏi giận và trách phạt con người

b)

Thưa không. Nhưng Ngài cứ để con người tự do làm những gì mình muốn

c)

Thưa không. Thiên Chúa không bỏ mà còn hứa ban Đấng Cứu Thế để cứu độ loài Người

d)

Tất cả đều sai

13.

Chúng ta tuyên xưng điều gì về Chúa Giê-su Ki-tô?

a)

A. Chúng ta tuyên xưng Ngài là Con một Thiên Chúa

b)

B. Ngài đã xuống thế làm người, chịu chết và sống lại đề cứu chuộc nhân loại

c)

C. Chúng ta tuyên xưng Ngài vừa là Thiên Chúa thật, vừa là người thật

d)

D. Cả A,B

14.

Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người như thế nào?

a)

A. Ngài nhập thể trong lòng Trinh nữ Maria và đã làm người

b)

B. Thiên Chúa đã dùng quyền năng Chúa Thaánh Thần, mà cho Ngài nhập thể trong long Trinh nữ Maria

c)

C. Ngài được sinh ra bởi Đức Maria và thánh Giuse

d)

D. Cả A,B,C

15.

Cuộc sống trần thế của Chúa Giê-su đã diễn ra thế nào?

a)

A. Chúa Giêsu sinh ra tại Bê-lem, sống ẩn dật tại Nadaret nước Do-thái

b)

B. Khoảng 30 tuổi, Ngài đi rao giảng tin mừng nước Thiên Chúa

c)

C. Sau cùng, Ngài chiu chết trên thập giá thời PhongxioPhilato, rồi sống lại và lên trời.

d)

D. Cả A,B,C

16.

Chúa Giêsu đã chịu chết như thế nào?

a)

A. Chúa Giêsu đã chịu đóng đinh và chiu chết trên cây thập giá. Xác Người mai táng trong mồ còn linh hồn xuống ngục tổ tông

b)

B. Người chịu đóng đinh giữa 2 tên gian phi

c)

C. Người được mai táng trong mồ, ngày thứ 3 người đã sống lại

d)

D. Cả A,B,C

17.

Chúa Giê-su đã làm gì để chu toàn ý định của Chúa Cha?

a)

A. Chúa giêsu đã tự nguyện hiến mình để chu toàn ý định của Chúa Cha

b)

B. Người đã vâng lời Chúa Cha cho đến nỗi bằng lòng chịu chết trên cây thập tự

c)

C. Người đã cho thấy ý định của Chúa Cha là muốn hết thảy mọi người được hưởng ơn Cứu độ

d)

D. Cả A,B,C

18.

Hy tế của Chúa Giêsu trên thập giá đem lại cho chúng ta điều gì?

a)

A. Đem lại cho chúng ta ơn giải thoát

b)

B. Đem lại cho chúng ta ơn giao hòa

c)

C. Xoá bỏ tội trần gian và giao hòa toàn thể nhân loại với Chúa Cha

d)

D. Cả A,B,C

19.

Sau khi Chúa Giê-su chết và được mai táng trong mồ, điều kì diệu gì đã xảy ra?

a)

A. Sau khi Chúa Giê-su chết và được mai táng trong mồ, điều kì diệu gì đã xảy ra?

b)

B. Sau khi chết chưa đủ 3 ngày, Chúa Giê-su đã sống lại như Người đã báo trước

c)

C. Cả A và B

d)

D. Tất cả đều sai

20.

Sự phục sinh của Chúa Giê-su mang lại cho chúng ta điều gì?

a)

Mang lại cho chúng ta ơn giải thoát

b)

Cứu chúng ta khỏi tay tử thần

c)

Mang lại cho chúng ta ơn làm con Thiên Chúa và thân xác chúng ta được sống lại  trong ngày sau hết

d)

Tất cả đều sai

21.

Khăn quàng trợ úy màu gì?

a)

Khăn xanh viền đỏ

b)

Khăn đỏ viền xanh

c)

Khăn đỏ viền trắng

d)

Khăn trắng viền vàng

22.

Khăn quàng trợ tá màu gì?

a)

Khăn xanh viền đỏ

b)

Khăn đỏ viền xanh nước biển đậm

c)

Khăn xanh lá mạ viền đỏ

d)

Khăn xanh nước biển viền đỏ

23.

Khăn quàng ngành chiên con màu gì?

a)

Khăn hồng (đội trưởng có viền vàng)

b)

Khăn hồng (đội trưởng có viền xanh)

c)

Khăn hồng (đội trưởng có viền đỏ)

d)

Khăn hồng (đội trưởng có viền tím)

24.

Khăn quàng ngành Hiệp sỹ màu gì?

a)

Khăn vàng (đội trưởng có viền nâu)

b)

Khăn vàng (đội trưởng có viền đỏ)

c)

Khăn xanh biển (đội trưởng có viền vàng)

d)

Khăn nâu đất (đội trưởng có viền vàng)

25.

Đâu là hiệu còi chuẩn bị?

a)

Một hồi dài

b)

Một hồi còi ngắn

c)

Một tiếng còi dài, 4 tiếng còi ngắn

d)

Một tiếng còi ngắn, 4 tiếng còi dài

26.

Đâu là hiệu còi tập trung?

a)

Một hồi dài

b)

Một hồi còi ngắn

c)

Một tiếng còi dài, 4 tiếng còi ngắn

d)

Một tiếng còi ngắn, 4 tiếng còi dài

27.

Đâu là tiếng còi nhanh chân lên?

a)

Một hồi còi dài

b)

6 tiếng còi ngắn chia làm 2 tiếng một

c)

Một tiếng còi dài và 6 tiếng còi ngắn

d)

Một tiếng còi ngắn 4 tiếng còi dài

28.

Đâu là Thủ Lệnh “một hoặc nhiều hàng dọc tập hợp”? 

a)

Tay phải đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất. 

b)

Người ở tư thế nghiêm, tay  trái đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất. 

c)

Đưa thẳng cánh tay từ dưới lên ra phía trước mặt, cánh tay hợp với thân mình một góc 90 độ bộ. Bàn tay mở ra, các ngón tay khép lại. Lòng bàn tay hướng sang trái tay trái xuôi theo thân mình ở tư thế Nghiêm. 

d)

Người ở tư thế Nghiêm 2 tay đưa sang ngang cánh tay vuông.

29.

Đâu là thủ lệnh “ một hàng ngang tập hợp”?

a)

Tay phải đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Bàn tay phải nắm lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất. Tay trái xuôi theo thân mình ở tư thế nghiêm.

b)

Người ở tư thế nghiêm. Tay trái đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất.

c)

Người ở tư thế nghiêm. Tay trái đưa ra trước mặt. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng sang trái.

d)

Người ở tư thế nghiêm. Hai tay đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất 

30.

Đâu là thủ lệnh “đội hình chữ U”?

a)

Người ở tư thế nghiêm, Tay phải đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất. 

b)

Tay phải đưa ngang vai. Gập cánh tay thành một góc 90 độ hướng lên cao. Bàn tay phải nắm lại, lòng bàn tay quay về phía đầu. Tay trái để xuôi theo thân mình ở tư thế Nghiêm. 

c)

Người ở tư thế nghiêm. Tay trái đưa sang ngang. Cánh tay vuông góc với thân mình. Các ngón tay khít lại. Lòng bàn tay hướng xuống đất. 

d)

Người ở tư thế nghiêm. Tay phải đưa ra trước mặt. Cánh tay vuông. 

31.

Hiệu còi ngắn (Tích) có ý nghĩa là gì?

a)

Trật tự

b)

Nghỉ

c)

Nghiêm

d)

Chào

32.

Hiệu còi dài (Tè) có ý nghĩa là gì?

a)

Trật tự

b)

Nghỉ

c)

Nghiêm

d)

Chào

33.

Đoàn sinh sẽ phải chào khi nào?

a)

Khi đoàn sinh gặp nhau và khi chia tay

b)

Trong nghi thức chào cờ

c)

Khi chào đón cấp trên, quan khách hoặc khi trình diện

d)

Cả A B C

34.

“Hiền lành” là khẩu hiệu của ngành nào?

a)

Hiệp sỹ

b)

Nghĩa sỹ

c)

Trợ tá

d)

Chiên con

35.

“Gương mẫu” là khẩu hiệu của ngành nào?

a)

Hiệp sỹ

b)

Đội trưởng

c)

Trợ tá

d)

Chiên con

36.

“Dấn thân” là khẩu hiệu của ngành nào?

a)

Hiệp sỹ

b)

Nghĩa sỹ

c)

Trợ tá

d)

Chiên con

37.

“Phục vụ” là khẩu hiệu của ngành nào?

a)

Hiệp sỹ

b)

Nghĩa sỹ

c)

Trợ tá

d)

Chiên con

38.

Vị Thánh bổn mạng của Liên đoàn TNTT Giáo phận Thái Bình là ai?

a)

Thánh Giuse Túc

b)

Thánh Giuse Viên

c)

Thánh Giuse Khang

d)

Thánh Giuse Tuân

39.

Đoàn sinh TNTT cần phải mặc đồng phục khi nào?

a)

Khi tham dự Thánh lễ Thiếu Nhi

b)

Khi tham dự nghi thức hoặc khi hội họp

c)

Khi tham dự sa mạc huấn luyện

d)

Cả A B C