WorksheetsHK1-HÓA 12-ĐỀ 1
Total questions: 26
Worksheet time: 8mins
Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este
1
4
3
2
Xà phòng hóa hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 thu được hai sản phẩm gồm
Hai muối và hai ancol.
Hai muối và một ancol
Một muối và hai ancol
Một muối và một ancol.
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
H2O.
NaOH.
CO2.
H2
Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm gồm:
C17H35COOH và glixerol
C15H31COONa và glixerol
C17H33COONa và etanol
C17H35COONa và glixerol
Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?
1
2
3
4
Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?
phản ứng với Na và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3 trong amoniac.
Cacbohiđrat (gluxit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và có công thức chung là
Cn(H2O)m
C.nH2O
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
(C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n
Công thức phân tử C3H9N ứng với bao nhiêu đồng phân?
2
4
3
5
Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lí của amin là không đúng ?
Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng.
Khẳng định về tính chất vật lí nào của aminoaxit dưới đây không đúng?
Tất cả đều là chất rắn
Tất cả đều là tinh thể, màu trắng
Tất cả đều tan trong nước
Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao
Khi dùng lòng trắng trứng gà để làm trong môi trường (aga, nước đường), ta đã ứng dụng tính chất nào sau đây?
Tính bazo của protit
Tính axit của protit
Tính lưỡng tính của protit
Tính đông tụ ở nhiệt độ cao và đông tụ không thuận nghịch của abumin
Monome được dùng để điều chế polietilen là
CH2=CH-CH3
CH2=CH2
CH≡CH
CH2=CH-CH=CH2
Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
C2H5COO-CH=CH2
CH2=CH-COO-C2H5
CH3COO-CH=CH2
CH2=CH-COO-CH3
Polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là
Nhựa bakelit
Amilopectin của tinh bột
Poli (vinyl clorua)
Cao su lưu hóa
Loại tơ thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét là
tơ capron
tơ nilon -6,6
tơ nilon-6
tơ nitron
Trong BHTTH, phân nhóm chính của nhóm nào sau đây chỉ gồm toàn kim loại:
Nhóm I (trừ hiđro)
Nhóm I (trừ hiđro) và II
Nhóm I (trừ hiđro) , II và III
Nhóm I (trừ hiđro) ,II, III và IV
Mạng tinh thể kim loại gồm có
nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân
nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do
nguyên tử kim loại và các electron độc thân
ion kim loại và các electron độc thân
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc
Đồng
Nhôm
Nhóm kim loại nào không tan trong cả axit HNO3 đặc nóng và axit H2SO4 đặc nóng?
Pt, Au
Cu, Pb
Ag, Pt
Ag, Pt, Au
“ Ăn mòn kim loại” là sự phá hủy kim loại do:
Tác động cơ học
Kim loại phản ứng hóa học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao
Tác dụng hóa học của môi trường xung quanh
Kim loại tiếp xúc với dd chất điện li tạo nên dòng điện
Phương pháp nhiệt luyện là pp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất . Hợp chất đó là
muối rắn
dd muối
oxit kim loại
hiđroxit kim loại
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
(b) Kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tố phi kim cùng chu kì.
(c) Tính dẫn điện của Ag > Cu > Al> Au > Fe.
(d) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe.
Số phát biểu luôn đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit cacboxylic đơn chức có số chẵn nguyên tử C (khoảng từ 12 đến 24 cacbon), mạch không phân nhánh.
(b) Lipit là chất béo.
(c) Ở nhiệt độ phòng, triolein là chất lỏng.
(d) Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.
(e) Khi đun nóng dung dịch peptit với kiềm đến cùng sẽ thu được các a - amino axit.
Số phát biểu đúng là :
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được muối và ancol.
(2) Saccarozơ không tác dụng với H2 (Ni, to).
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
(4) Để phân biệt anilin và phenol, ta có thể dùng dung dịch brom.
(5) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
Số phát biểu đúng là:
3
4
5
2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO, nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Nhiệt phân AgNO3. (f) Điện phân nóng chảy Al2O3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiện thu được kim loại là
2
3
4
5
