Font size
Worksheetsôn học kì 1 k10 (2)
Total questions: 80
Worksheet time: 57mins
Câu 1: Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v2 −v02 = 2aS
v2 +v02 = 2aS
v+v0 = 2aS
v − v0 =2aS
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động là hàm bậc nhất theo thời gian
Chuyển động có gia tốc thay đổi
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc hai của thời gian
Tốc độ tức thời của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Công thức liên hệ vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
v = v0 +at
v = v0 − at
v = v0 + at2
v = −v0+ at
Chọn câu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
gia tốc là đại lượng không đổi.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
tốc độ tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của
sức cản không khí.
trọng lực.
lực quán tính.
lực ma sát.
Khi nói về vật rơi tự do không vận tốc đầu, điều nào dưới đây sai?
Phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng chậm dần đều với gia tốc bằng gia tốc rơi tự do.
Vận tốc của vật ở thời điểm t là v = gt.
Quãng đường đi được của vật sau thời gian t là . s =21gt2
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là, lấy g = 10m/s2
8,9m/s
10m/s
5m/s
2m/s
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với , thời gian rơi là
4s
4,04s
8s
2,26s
Một vật chuyển động đều từ A đến B rồi rẽ phải một góc 900 để đến C. Biết AB = 600m; BC = 800m và thời gian đi mất 20 phút. Tốc độ trung bình của vật bằng
70m/phút.
50m/phút.
800m/phút.
600m/phút.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2
10s.
15s.
25s.
20s.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với tốc độ đầu 3m/s và gia tốc 2m/s2, thời điểm ban đầu ở gốc toạ độ và chuyển động ngược chiều dương của trục toạ độ thì phương trình có dạng.
x = 3.t + t2
x = -3.t - 2.t2
x = -3.t + t2
x = 3.t - t2
Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi.
Biết g = 9,81m/s2
2,97s
3,38s
3,83s
4,12s
Chọn câu sai ? Sai số ngẫu nhiên
không có nguyên nhân rõ ràng.
là những sai xót mắc phải khi đo.
có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Chọn câu đúng: Gọi F1 và F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn
của hợp lực. Trong mọi trường hợp
F luôn lớn hơn cả F1 và F2.
F luôn nhỏ hơn cả F1 và F2.
F thỏa mãn ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn 8N và 6N. Độ lớn của hợp lực là 10N. Góc giữa hai lực thành phần là
00.
450.
600.
900.
Theo phương ngang, lực lần lượt truyền cho vật có khối lượng m1 có gia tốc a1 = 2m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 có gia tốc a2 = 6m/s2. Hỏi nếu lực truyền cho vật có khối lượng m1 + m2 thì gia tốc a của nó sẽ là bao nhiêu?
8 m/s2
1,5 m/s2
0,667 m/s2
12 m/s2.
Người ta đẩy một cái thùng gỗ nặng 55kg theo phương nằm ngang với lực 220N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Biết lực ma sát cản trở chuyển động có độ lớn Fms=192,5N. Tính gia tốc của thùng?
0,5 m/s2.
7,5 m/s2.
3,5 m/s2.
4 m/s2.
Một người dùng một dây kéo một vật có khối lượng m=100kg trên sàn nằm ngang. Dây kéo nghiêng một góc 300 so với phương ngang. Biết vật bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ, chuyển động nhanh dần đều và đạt vận tốc 1m/s khi đi được 1m. Lực ma sát của sàn lên vật khi vật trượt có độ lớn 125N. Lực căng của dây khi vật trượt bằng?
175 N.
undefined.
75 N.
202 N.
Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 10m/s từ độ cao h so với mặt đất. Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo chiều vận tốc v0 , Oy hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc thời gian là lúc ném. Cho với g = 10 m/s2. Phương trình quỹ đạo của vật
y = 10t + 5t2
y = 10t + 10t2
y = 0,05x2
y = 0,1x2
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là vo = 20m/s từ độ cao 45m so với đất. Hỏi tầm bay xa (theo phương ngang) của quả bóng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.
30m.
45m.
60m.
90m.
Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật mốc.
Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian.
Khi vật đó không chuyển động.
Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi.
Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Một xe máy đi với vận tốc 4 m/s. Hãy viết lại vận tốc đó theo đơn vị km/h
144 km/h
9 km/h
0,9 km/h
14,4 km/h
Hai lực cân bằng là
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Xe máy chạy trên đường.
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Lá rơi từ trên cao xuống.
Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị
Ngả người về phía sau
Nghiêng người sang phía trái
Nghiêng người sang phía phải
Xô người về phía trước
Quả táo đang rơi từ trên cây xuống mặt đất, quả táo sẽ
không thay đổi vận tốc trong lúc rơi
rơi càng lúc càng nhanh
rơi càng lúc càng chậm
Vận động viên chạy 1500m hết 4 phút. Vận tốc của vận động viên đó là:
25m/phút
6,25m/giây
275m/phút
375m/giây
Một ô tô đi qua cầu với vận tốc 21,6km/giờ. Vận tốc của ô tô đó theo đơn vị m/giây là:
360m/giây
6m/giây
216m/giây
36m/giây
Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau?
Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.
Lực của hai em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.
Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.
Lực nâng của sàn và lực hút của Trái Đất tác dụng vào bàn
Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?
Đọc một trang sách
Xách một xô nước
Nâng một tấm gỗ
Đẩy một chiếc xe
Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên.
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?
Vận tốc của vật luôn thay đổi.
Độ lớn vận tốc của vật không đổi.
Vật chuyển động theo đường cong.
Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát ?
Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên bề mặt vật kia.
Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi:
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm nghiêng
Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh
Quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng
Xe đạp đang xuống dốc
Tác dụng lực làm quả bóng lăn, ta thấy quả bóng lăn chậm dần rồi dừng lại vì:
Trọng lực
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Lực ma sát nào giúp cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng?
Ma sát nghỉ
Ma sát lăn
Ma sát trượt
Ổ bi được sử dụng cho nhiều máy móc khác nhau nhằm mục đích :
Biến ma sát trượt thành ma sát lăn để giảm ma sát, giúp máy móc vận hành tốt hơn, nâng cao năng suất lao động.
Biến ma sát lăn thành ma sát trượt, nâng cao tuổi thọ máy móc
Biến ma sát trượt thành ma sát nghỉ, giúp máy móc được giữ cố định
Ổ bi hoàn toàn không có tác dụng .
Nếu lực kéo vật có chiều từ trái sang phải thì lực ma sát có chiều:
Từ trên xuống dưới
Từ dưới lên trên
Từ trái sang phải
Từ phải sang trái
Lực ma sát nào xuất hiện khi em đẩy một chiếc tủ có bánh xe?
Ma sát lăn
Ma sát trượt
Ma sát nghỉ
Không xuất hiện bất cứ loại lực ma sát nào
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt vật khác
Ma sát lăn xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt vật khác
Lực ma sát nghỉ xuất hiện giúp cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng
Độ lớn ma sát lăn lớn hơn ma sát trượt
" Nước chảy, đá mòn". Lực làm hòn đá dưới nước mòn theo thời gian là:
Lực đẩy của nước
Trọng lực
Lực ma sát giữa dòng nước và hòn đá.
Lực đàn hồi
Lực ma sát trượt sinh ra khi:
một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
một vật tượt trên bề mặt của vật khác.
một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
tất cả đều sai.
Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có:
ma sát trượt.
ma sát nghỉ.
ma sát lăn.
quán tính.
Ý nghĩa của vòng bi ở ổ trục (hình vẽ) là:
Thay ma sát nghỉ bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
Thay ma sát lăn bằng ma sát trượt.
Thay ma sát trượt bằng ma sát nghỉ.
Lực ma sát xuất hiện:
ngăn cản chuyển động của vật.
giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
vừa ngăn cản vừa giúp vật chuyển động.
có lúc ngăn cản có lúc giúp vật chuyển động dễ dàng hơn.
Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để
tăng ma sát.
giảm ma sát
tăng quán tính.
giảm quán tính
Khi người đàn ông cố gắng đẩy chiếc xe, lực ma sát xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường là
Ma sát lăn
Ma sát nghỉ
Ma sát trượt
Lực ma sát xuất hiện giữa cây vĩ và dây đàn violin là
Ma sát trượt
Ma sát lăn
Ma sát nghỉ
Tất cả đều sai
Lực nào đóng vai trò lực phát động giúp ta bước đi trên đường:
Ma sát nghỉ
Ma sát trượt
Ma sát lăn
Phản lực của mặt sàn
Lực nào giúp cho đinh ốc, bulon có thể xiết chặt vào nhau?
Ma sát trượt
Ma sát lăn
Ma sát nghỉ
Lực nén
Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực giữ cho chân không bị trượt trên mặt đường khi ta đi lại trên đường.
Lực giữ các hạt phấn không rơi khỏi mặt bảng khi ta dùng phấn viết bảng.
Lực giữ đinh không rời khỏi tường khi đinh được đóng vào tường.
Lực giữ quả cân được treo móc vào đầu một lò xo không bị rơi.
Trọng lực xác định bởi biểu thức P=mg
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Trọng lực tác dụng lên vật tỷ lệ thuận với khối lượng vật.
Tại một nơi trên Trái Đất trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ thuận với gia tốc rơi tự do.
Công thức tính trọng lực P=mg được suy từ
định luật I Newton
định luật II Newton
định luật III Newton
định luật vạn vật hấp dẫn
Tại cùng 1 nơi trên Trái đất, hai vật có khối lượng lần lượt là m1 m2 với m1>m2 . Trọng lượng hai vật lần lượt là P1,P2 thỏa mãn điều kiện
P1<P2
P1=P2
m1P1=m2P2
m1P1<m2P2
Hai vật A và B đặt trên mặt đất có khối lượng lần lượt là mA<mB . Khi đó
lực do vật A hút Trái Đất nhỏ hơn lực do vật B hút Trái Đất
Lực do vật A hút vật B lớn hơn lực do vật B hút vật A
Lực do vật A hút Trái Đất lớn hơn lực do vật B hút Trái Đất
Lực do vật A hút vật B nhỏ hơn lực do vật B hút vật A
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 s2m còn trên sao Hỏa là 3,7 s2m . Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Trái Đất lên sao Hỏa sẽ có
khối lượng và trọng lượng đều giảm đi.
khối lượng và trọng lượng không đổi.
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm đi.
khối lượng giảm đi còn trọng lượng không đổi.
Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9,8 s2m còn trên Mặt Trăng là 1,6 s2m . Nếu một nhà du hành vũ trụ từ Mặt Trăng trở lại Trái Đất thì
khối lượng và trọng lượng đều tăng lên.
khối lượng và trọng lượng không đổi.
khối lượng không đổi còn trọng lượng tăng xấp xỉ 6 lần.
khối lượng không đổi còn trọng lượng giảm xấp xỉ 6 lần
Một quả cam có khối lượng 200g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10 s2m Trọng lượng của quả cam là
2 N.
20 N.
200 N.
2000 N.
Một quả táo có khối lượng 400g đặt ở nơi có gia tốc rơi tự do là g=10 s2m Quả táo hút Trái Đất với một lực có độ lớn bằng
40 N.
4 N.
400 N.
4000 N.
Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc 90độ
bằng không.
Một ngọn đèn có khối lượng m = 1 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Dây chỉ chịu lực căng lớn nhất là 8 N. Nếu treo ngọn đèn này vào một đầu dây thì
lực căng sợi dây là 4,9 N và dây sẽ bị đứt.
lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ bị đứt.
lực căng sợi dây là 9,8 N và dây sẽ không bị đứt.
lực căng sợi dây là 4,9 N và dây sẽ không bị đứt.
Công thức tính tốc độ trung bình?
v = S/t
v = S.t
v = t/S
v = d.t
Một vật chuyển động thẳng từ điểm A, đến điểm B. Sau đó vật chuyển động tiếp từ B đến C. Biết ABC là tam giác vuông tại B. Quãng đường vật đi được trong chuyển động trên là
AC
AB + BC
Bạn Phong đạp xe trên sân trường theo một đường tròn với tốc độ không đổi 5 km/h. Bạn mất 1 phút để đạp xe được 1 vòng. Hỏi vận tốc trung bình của bạn Phong khi đạp xe được 1 vòng?
5 km/h
0 km/h
0,2 km/h
Một vật chuyển động thẳng từ điểm A, đến điểm B. Sau đó vật chuyển động tiếp từ B đến C rồi quay trở lại A. Biết ABC là tam giác vuông tại B. Độ dịch chuyển của vật trong chuyển động trên là
AB + BC + CA
0
Độ lớn độ dịch chuyển bằng quãng đường vật đi được khi
Vật chuyển động trên đường thẳng và theo một chiều
Vật chuyển động trên một đường thẳng
Vật chuyển động trên một đường tròn
Bạn Trân đi xe đạp điện trên đoạn AB dài 10 km với vận tốc v, hết thời gian 1 giờ, trên đoạn BC dài 40 km với vận tốc v' hết thời gian 1,5h. Tốc độ trung bình của bạn Trân trên cả đoạn đường AC là
20 km/h
30 km/h
40 km/h
Bạn Quỳnh muốn mô tả một vật chuyển động nhanh hay chậm mà không quan tâm đến hướng đi. Hãy giúp bạn lựa chọn đại lượng Vật lí diễn tả được yêu cầu trên
Tốc độ
Độ dịch chuyển
Vận tốc
Quãng đường
